Hiển thị các bài đăng có nhãn Chia Sẻ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chia Sẻ. Hiển thị tất cả bài đăng

Dịch vụ ký âm bài hát

Ký âm ca khúc giúp cho những ca khúc chép tay trên giấy trở nên chuyên nghiệp hơn để chia sẽ tới cộng đồng yêu âm nhạc.


Ký Âm Ca Khúc

  • Bạn muốn ký âm cho ca khúc của mình nhưng chưa biết ký âm như thế nào chỉ có thể hát lên giai điệu và lời ca và thu âm giọng mộc bằng điện thoại.

  • Bạn đang có nhiều dự án âm nhạc nhưng chưa có thời gian ký âm thành văn bản.

  • Bạn ký âm bằng tay trên giấy và thấy chưa đủ độ chuyên nghiệp cũng như tính thẩm mỹ.

  • Các vấn đề trên hãy để chúng tôi giúp bạn với bản ký âm thật chuyên nghiệp để tác phẩm của bạn đến với khán giả, nhạc sĩ hòa âm phối khí, ca sĩ, các chương trình thi sáng tác ca khúc một cách trọn vẹn và chuyên nghiệp.






Giá Ký âm ca khúc





[one_half]


Chép lại ca khúc viết tay


200k/ bài


[/one_half]


[one_half_last]


Ký âm từ file hát mộc


300k/ bài


[/one_half_last]







Hình thức dịch vụ:

  • Thời gian hoàn thành: 2 ngày

  • Quý khách nhận: 2 file, 1 file văn bản nhạc dạng PDF dùng để in ấn và 1 file văn bản nhạc dạng hình ảnh JPG.






Hướng dẫn dịch vụ:

Bước 1: Quý khách vui lòng thanh toán số tiền dịch vụ bằng phương thức chuyển khoản.

  • Ngân hàng Vietcombank (VCB)

  • Số TK: 074.1000.659.779

  • Chủ TK: Nguyễn Tấn Tài

  • Chi nhánh: Huyện Tiểu Cần - Trà Vinh

  • Nội dung chuyển khoản: Quý khách điền tên tác phẩm


Bước 2: Quý khách điền thông tin bên dưới và sau đó gởi file âm thanh hát mộc hay file ảnh chụp văn bản viết tay về email: amnhactv.com@gmail.com

Bước 3: Sau khi hoàn thành tác phẩm chúng tôi sẽ gởi qua địa chỉ email cho quý khách đã cung cấp.










Sáng tác bài hát cho công ty

Sáng Tác Bài Hát Công Ty


Sáng tác bài hát công ty, doanh nghiệp hay sản phẩm. Với dịch vụ này quý khách có thể yêu cầu sáng tác theo nội dung mong muốn cũng như trao đổi giữa 2 bên về về công ty, doanh nghiệp hay sản phẩm của mình đem đến khách hàng... để đem đến người dùng hay khách hàng của bạn nhận diện hình ảnh công ty hay sản phẩm một cách chân thực cũng như sự sáng tạo trong giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp mang đến cho người dùng về cái nhìn thân thiện cũng như sự chuyên nghiệp của quý công ty.

áng tác bài hát cho công ty

Với ý nghĩa trên, chúng tôi luôn mong muốn sáng tác bài hát cho công ty của quý khách hàng được sự vừa ý về sản phẩm âm nhạc cũng như mức độ chuyên nghiệp cùng với sự tận tâm và châm chút cho tác phẩm của quý công ty được tốt đẹp nhất.

Rất hy vọng dịch vụ sáng tác bài hát cho công ty sẽ làm tốt vai trò cầu nối giữa công ty và khách hàng của quý vị. Để biết thêm chi tiết cũng như về giá cả hợp đồng vui lòng liên hệ trực tiếp tại hộp chat bên dưới và điền thông tin để chúng tôi liên hệ trực tiếp quý khách. Rất mong được phục vụ quý công ty, doanh nghiệp,..




Bạn nhận gì sau khi hoàn thành 











Thanh toán







  • Giá dịch vụ: 15.000.000 đ / bài hoàn thành ( Vui lòng thanh toán trước khi đặt bài)

  • Hình thức thanh toán: chuyển khoản


Ngân hàng Vietcombank (VCB)


Số tài khoản: 074.1000.659.779


Chủ tài khoản: Nguyễn Tấn Tài


Chi nhánh Huyện Tiểu Cần - Trà Vinh




  • Thời gian nhận viết bài đến hoàn thành: 20 ngày ( Tính từ lúc nhận được thanh toán)






Quyền lợi của khách hàng







  • Thỏa thuận chủ đề, chỉnh sửa lời ca phù hợp và tính chất nhạc phối, bản thu âm, ...

  • Chỉnh sửa theo yêu cầu đến vừa ý nhất.

  • Toàn quyền về bản quyền tác phẩm và chúng tôi cam kết không chia sẻ cho bên thứ 3.

  • Cam kết chất lượng từ nội dung đến chất lượng âm thanh.






Cách đăng ký







  • Sau khi đọc các thông tin trên nếu quý khách thấy phù hợp với nhu cầu của mình thì vui lòng điền form đăng ký Sáng tác bài hát công ty bên dưới cũng như thanh toán dịch vụ.

  • Sau khi nhận thanh toán và form đăng ký cũng như các yêu cầu sáng tác chúng tôi sẽ bắt đầu thực hiện cho đến ngày giao bài.

  • Chúng tôi liên hệ và gởi bài cho quý khách bằng email mà quý khách đã cung cấp. ( Email của chúng tôi: amnhactv.com@gmail.com)












Phổ nhạc cho thơ

Phổ Nhạc Cho Thơ

Phổ Nhạc Cho Thơ - Đây là dịch vụ giúp cho việc phổ thơ thành một ca khúc chuyên nghiệp. Giúp bạn thực hiện hóa ca khúc một cách dễ dàng. Phổ nhạc cho thơ hữu ích cho:

  • Người viết thơ.

  • Muốn lưu lại một cảm xúc bất ngờ.

  • Một tình cảm cá nhân dành tặng người yêu.

  • Thực hiện giấc mơ âm nhạc.

  • Muốn tạo tác phẩm dành tặng người thân.

  • Muốn chia sẻ lên mạng xã hội như: zing mp3, youtube,...

  • Bạn có thể bán ca khúc tại Chợ Nhạc.


Việc bạn cần làm là viết lên lời chứa chan niềm cảm xúc cá nhân hay sự đồng điệu đại chúng và gởi cho chúng tôi sẽ thực hiện các bước tiếp theo là:

  • Cảm tác lời ca.

  • Chỉnh sửa lời ca phù hợp ca khúc.

  • Viết tiết tấu, giai điệu cho bài.

  • Hoàn thành tác phẩm.

  • Tạo file văn bản nhạc để in ấn.






Phần tiếp theo là chúng tôi bắt đầu cảm tác bài thơ và viết nhạc:

Lên sườn bài cho ca khúc:

Trước hết bạn cần phải xác định cấu trúc của bài hát. Viết ra giấy sườn bài mà bạn muốn phát triển theo, sắp xếp lại từng phần với lời nhạc cụ thể.
Intro: Một đoạn nhạc dạo đầu ngắn để dẫn dắt người nghe đi vào bài hát. Nhạc cụ thường đóng vai trò chính trong phần này.

Verse: Đây là phần nói lên nội dung bài thơ.

Chorus: Điệp khúc là phần quan trọng nhất và trong phần này bạn sẽ “khoe” giai điệu bắt tai của bài hát.

Bridge: Đây là đoạn cao trào, phần lời cũng như nhạc cần có nhiều khác biệt để tạo bất ngờ cho người nghe.




Hình thức dịch vụ:

  • Bảng giá Phổ nhạc cho thơ: 500K / bài

  • Thời gian hoàn thành: 3 ngày

  • Quý khách nhận: 2 file, 1 file văn bản nhạc dạng PDF dùng để in ấn và 1 file văn bản nhạc dạng hình ảnh JPG.






Hướng dẫn dịch vụ:

Bước 1: Quý khách vui lòng thanh toán số tiền dịch vụ bằng phương thức chuyển khoản.

  • Ngân hàng Vietcombank (VCB)

  • Số TK: 074.1000.659.779

  • Chủ tài khoản: Nguyễn Tấn Tài

  • Chi nhánh: Huyện Tiểu Cần - Trà Vinh

  • Nội dung chuyển khoản: Quý khách điền tên tác phẩm.


Bước 2: Quý khách điền thông tin bên dưới để yêu dịch vụ đáp ứng.

Bước 3: Sau khi hoàn thành tác phẩm chúng tôi sẽ gởi qua địa chỉ email cho quý khách đã cung cấp.







QC

Mẫu sheet nhạc:

[pdf-embedder url="https://amnhactv.com/wp-content/uploads/2018/06/Nhớ-mẹ.pdf" title="Nhớ mẹ"]








DANH PHẬN - JANG MI




Lyrics:


Thương ai sang sông lòng chẳng còn vấn vương
Bao nhiêu tơ vương gửi vào làn khói sương
Có thương em không người ơi ?
Có đau khi ta lìa đôi ?
Sao nỡ lấy tâm ý ấy gửi tặng người đến sau
Thương nhau bao lâu chờ mong ngày kết duyên
Cho nhau hai danh phận cả đời vẫn ở bên
Cớ sao duyên kia mỏng manh
Chúng ta hoá thành người dưng
Hoa héo hắt như muốn khóc
Chuyện tình của chúng ta

Bèo dạt mây trôi người mình thương đã thương ai
Nhặt cành hoa rơi lòng này đau thắc anh ơi
Là mối duyên tơ trời sao nỡ lấy đi vội
Để những nổi nhớ em chỉ biết gửi vào máy gió trôi
Người về nơi đâu người còn thương nhớ đến nhau
Tình này tâm sâu thể bên nhau đến bạc mái đầu
Giờ này hoá chia xa chúng ta
Chẳng thể giữ câu thề
Mưa gió não nề,như khóc người về bên ai.!!
Coda: cố tiếc nuối câu yêu thương đã phai màu
Nỗi nhớ theo anh đến nơi đâu
Tình duyên đã lỡ như đôi đũa lệch
Chẳng thể có nhau





Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh


(Tự học - Tự nghiên cứu)


1. Nội dung nghiên cứu

1.1. Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

1.1.1. Khái niệm về phẩm chất, năng lực

Theo Từ điển tiếng Việt, phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật, hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục;

Cũng theo Từ điển tiếng Việt, NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc: NL là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. NL gồm có NL chung và NL đặc thù. NL chung là NL cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc. NL đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau, được hình thành và phát triển do lĩnh vực đó tạo nên.

1.1.2. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Đổi mới PPDH và giáo dục theo định hướng hình thành phẩm chất, NL HS là yêu cầu cần thực hiện trong đổi mới GDPT hiện nay. Dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS không có nghĩa là loại trừ PPDH truyền thống, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đã có mà đó là sự kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn giữa PPDH truyền thống, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đã có với mục tiêu dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, độc lập, sáng tạo của người học.

Để thực hiện được mục tiêu đó, mỗi giáo viên (GV), mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục cần rà soát nội dung dạy học trong chương trình GDPT hiện hành, tinh giảm những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung dạy học giữa các môn học trong các hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những nội dung kiến thức mới phù hợp thay cho những nội dung kiến thức cũ, lạc hậu; giảm tải những nội dung kiến thức, bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT hiện hành. Trên cơ sở chương trình GDPT hiện hành, lựa chọn các chủ đề, rà soát nội dung các bài học trong sách giáo khoa để sắp xếp lại thành một số bài học tích hợp của từng môn học hoặc liên môn, từ đó, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cho từng bài học, từng chủ đề, từng môn học theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS phù hợp với cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương và NL sư phạm của GV.

Mỗi nhà trường, cơ sở giáo dục cần tăng cường tập huấn, bồi dưỡng GV về hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, độc lập, sáng tạo của HS. Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu để tiếp nhận tri thức và vận dụng kiến thức đã lĩnh hội thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập, yêu cầu của hoạt động giáo dục đặt ra. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phù hợp với kế hoạch dạy học từng môn học và kết quả tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển NL, phẩm chất của HS.

1.2. Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1.2.1. Kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục

- Kế hoạch dạy học là một bản thiết kế và hướng dẫn cụ thể cho việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy một môn học hay một bài học, bao gồm các nội dung: xác định mục tiêu giảng dạy; dự kiến các nguồn lực học tập; thiết kế các hoạt động giảng dạy, học tập; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động dạy - học.

- Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục là một bản thiết kế và hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong một năm học, một tháng, một học kì hay một hoạt động giáo dục theo một chủ đề cụ thể. Nội dung của một bản kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục bao gồm: xác định mục tiêu giáo dục, các nội dung/hoạt động/nguồn lực giáo dục; thời gian thực hiện; dự kiến kết quả đạt được và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của một hoạt động giáo dục.

1.2.2. Các bước xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, chương trình, sách giáo khoa GDPT hiện hành và các điều kiện để xây dựng kế hoạch.

Đối với việc xây dựng kế hoạch dạy học, cần nghiên cứu nhiệm vụ trọng tâm của năm học theo chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT; khung kế hoạch năm học; chuẩn kiến thức, kĩ năng, chương trình của môn học; các nội dung giảng dạy có thể tích hợp vào môn học, bài học, khả năng dạy học phân hóa trong các đối tượng HS khác nhau; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; điều kiện KT-XH của địa phương; NL sư phạm của GV.

Đối với việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục, cần nghiên cứu nhiệm vụ trọng tâm của năm học; khung kế hoạch năm học; nhiệm vụ tổ chức hoạt động giáo dục từng tháng, từng học kì, cả năm học ở các khối, lớp; đặc điểm nhận thức của HS; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; điều kiện KT-XH của địa phương và NL sư phạm của GV.

Bước 2: Xác định những phẩm chất, NL chung, NL đặc thù cần hình thành và phát triển ở HS qua từng nội dung dạy học và giáo dục.

Mỗi môn học, mỗi hoạt động giáo dục đều có thể góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS, vì vậy, khi xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần xác định rõ những phẩm chất, NL cần hình thành, phát triển qua từng tiết dạy, bài dạy, từng chương, toàn bộ môn học, qua các hoạt động giáo dục từng tuần, từng tháng, từng học kì, từng chủ đề và cả năm học. Có như vậy, GV mới chủ động trong việc hình thành, phát triển phẩm chất, NL cho HS.

Bước 3: Xác định các hoạt động học tập, hoạt động tự giáo dục của HS.

Phẩm chất, NL của HS được hình thành, phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động của chính mình. Đối với HS, phẩm chất, NL được hình thành, phát triển thông qua việc tiếp nhận tri thức, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn với những mức độ khác nhau. Vì vậy, xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS phải xây dựng được các hoạt động học tập, hoạt động thực hành, thí nghiệm, hoạt động vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua từng bài, từng chương, từng môn học, liên môn, từng chủ đề hoạt động và từng hoạt động giáo dục cụ thể.

Bước 4: Triển khai xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS

Trong bước này có 2 công đoạn sau:

1) Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành, sắp xếp lại nội dung dạy học, các hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành phẩm chất, năng lực học sinh

- Thứ nhất: Rà soát, sắp xếp lại nội dung dạy học, các hoạt động giáo dục trong chương trình GDPT hiện hành, nhằm loại bỏ kiến thức, nội dung giáo dục lạc hậu, không phù hợp, đồng thời cập nhật bổ sung kiến thức, nội dung giáo dục mới phù hợp với trình độ nhận thức, đặc điểm phát triển tâm sinh lí của HS, điều kiện KT-XH của từng vùng, miền.

- Thứ hai: Thiết kế nội dung dạy học, nội dung giáo dục tích hợp theo chủ đề môn học hoặc chủ đề liên môn. Chủ đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học, giáo dục tương đồng, có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học, bổ sung một số nội dung dạy học, nội dung giáo dục cần thiết nhưng chưa có trong chương trình GDPT hiện hành.

2) Tổ chức cho giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Thứ nhất: Nghiên cứu nội dung bài học, nội dung giáo dục. Mục đích của việc tìm hiểu nội dung dạy học, nội dung hoạt động giáo dục nhằm xác định nội dung dạy học, nội dung hoạt động giáo dục đóng góp gì cho việc hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS? Hình thành, phát triển ở HS những phẩm chất, NL gì?

- Thứ hai: Tìm hiểu đặc điểm nhận thức, phẩm chất, NL của HS. Mỗi HS đều có khả năng nhận thức, phẩm chất, NL khác nhau trong học tập và các hoạt động của cá nhân. Vì vậy, giữa các em HS có sự khác biệt về nhận thức, thực hiện nhiệm vụ học tập. Sự khác biệt này đòi hỏi GV khi xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đảm bảo phù hợp với từng đối tượng HS.

- Thứ ba: Khảo sát điều kiện, cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương. Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục mà còn ảnh hưởng đến việc vận dụng PPDH, hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục. Do đó, khi xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần tìm hiểu kĩ về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương để đảm bảo cho việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS.

- Thứ tư: Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục mới. Kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục mới là bản kế hoạch được xây dựng sau khi đã cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học và giáo dục. Trên cơ sở kế hoạch dạy học, giáo dục này, thực hiện phân phối lại chương trình các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

Bước 5: Triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đã được xây dựng theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS. Sau khi có kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS, các trường có thể tổ chức thực hiện thí điểm ở một lớp với một chương, một chủ đề nào đó vào thời điểm thích hợp để đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của bản kế hoạch dạy học, kế hoạch hoạt động giáo dục đó. Điều chỉnh, bổ sung, triển khai nhân rộng bản kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS.

Bước 6: Tổ chức đánh giá hoạt động học tập, hoạt động giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS. Đánh giá kết quả học tập, giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL nhằm xác định được mức độ phát triển của HS trong từng giai đoạn đồng thời góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách dạy của thầy và cách học của trò.

Để đánh giá kết quả học tập, giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL đạt hiệu quả cao, GV cần phải:

- Thứ nhất: Xác định được mục tiêu đánh giá. Mục tiêu đánh giá phản ánh mức độ đạt chuẩn trong chương trình. Chuẩn ở đây không đơn thuần chỉ là kiến thức, kĩ năng, thái độ mà chuẩn đó đã chuyển hóa thành phẩm chất và NL HS.

- Thứ hai: Lựa chọn phương pháp, hình thức đánh giá. Đặc trưng của đánh giá theo cách tiếp cận NL là sử dụng nhiều phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau, trong đó có cả phương pháp đánh giá truyền thống lẫn phương pháp, hình thức đánh giá khác như: đánh giá qua quan sát, đánh giá qua phỏng vấn, đánh giá thông qua hồ sơ học tập, đánh giá thông qua hoạt động thực hành, HS tự đánh giá lẫn nhau…

- Thứ ba: Triển khai đánh giá. Khi triển khai đánh giá cần phải xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, NL người học. Hệ thống bài tập này là công cụ cho HS luyện tập để hình thành phẩm chất, NL, đồng thời cũng là công cụ để GV đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, NL HS. Bài tập đánh giá cần được xây dựng để đánh giá được các mức độ hình thành, phát triển phẩm chất, NL khác nhau của HS. Bài tập đánh giá theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL có nhiều dạng khác nhau, có thể là bài tập vấn đáp, bài tập viết, bài tập ngắn hạn, bài tập dài hạn, bài tập theo nhóm hoặc cá nhân, bài tập tự luận hay trắc nghiệm… Khi xây dựng các bài tập cần đảm bảo sự phân hóa các bậc trình độ nhận thức: tái hiện, hiểu, vận dụng mức độ thấp, vận dụng mức độ cao… để có thể đánh giá mức độ hình thành và phát triển phẩm chất, NL của HS.

- Thứ tư: Xử lí kết quả đánh giá. Mục đích của việc xử lí kết quả đánh giá là xác định được mức độ hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS sau mỗi giai đoạn học tập, chỉ ra mối liên hệ giữa việc hình thành, phát triển phẩm chất NL của HS với nhiệm vụ hoặc bài tập mà HS đã hoàn thành.

- Thứ năm: Phản hồi kết quả đánh giá đến HS. Thông qua kết quả đánh giá mà HS tự điều chỉnh hoạt động học; GV tự điều chỉnh hoạt động dạy; phụ huynh HS điều chỉnh sự quan tâm, giúp đỡ các con trong học tập, rèn luyện; cán bộ quản lí giáo dục điều chỉnh hoạt động quản lí.

2. Kết luận

Trên cơ sở Chương trình GDPT hiện hành, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS là yêu cầu cần thiết đối với GV, các nhà trường, các cơ sở giáo dục. Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của HS và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo phù hợp với lứa tuổi HS.

Ưu nhược điểm của bộ sách chân trời sáng tạo lớp 2

Phiếu nhận xét SGK lớp 2


PHÒNG GD&ĐT..............

TRƯỜNG...................

PHIẾU Ý KIẾN CÁ NHÂN VỀ CÁC BỘ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 2 NĂM HỌC 2021 - 2022

(Theo danh mục sách đã được Bộ GDĐT phê duyệt)

Họ và tên GV:......................

Tổ: ........................................


































































































































































































































































































MÔN HỌC/HĐGD- TÁC GIẢBỘ SÁCHƯU ĐIỂM
(Ghi rõ ưu điểm theo 4 tiêu chí)
HẠN CHẾ
(có minh chứng cụ thể)
THỨ TỰ LỰA CHỌN
(với từng môn học, HĐGD đánh số thứ tự ưu tiên, bắt đầu từ số 1 là ưu tiên cao nhất)
MÔN TOÁN
Tác giả: Hà Huy Khoái (Tổng Chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sống- Nội dung từng bài học liên kết với nhau, mạch kiến thức được dàn trải đều cho các tiết học. Tạo cơ hội phát triển năng lực, phẩm chất HS.
- Hình thức trình bày phong phú, kênh hình rõ nét.

- Phát triển phẩm chất và năng lực của người học
1. Các câu hỏi, câu lệnh, nhiệm vụ học tập trong các bài học

*SGK Toán 2 Tập 1:

Bài 17(T69) Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị kg và lít: Bài 4: Cần nói rõ rót nước đều vào các cốc và các cốc nước đều như nhau.

Bài 19 (T75): Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số cá một chữ số: Bài 3: Cần lấy ngữ liệu thực tế hơn và điều chỉnh phần yêu cầu: “Hãy tìm kết quả các phép tính giúp Việt nhé”

2. Về tính chính xác, khoa học và sự phù hợp của các ngữ liệu/hình ảnh trong bản mẫu sách giáo khoa với đối tượng học sinh:

* Tập 1:

Hình thức trình bày tóm tắt (Trang 51) chưa đảm bảo.

Từ ngữ trong sách cần trình bày đúng quy tắc Tiếng Việt (Trang 72)

Từ ngữ sử dụng trong ngữ liệu nên thay thế bằng từ ngữ khác dễ hiểu hơn với học sinh (Trang 89)

* Tập 2:

Từ ngữ trong sách cần trình bày đúng quy tắc Tiếng Việt (Trang 70; trang 82; trag 85…)

Bài 56:(T71) Giới thiệu tiền Việt Nam: Phần khám phá giới thiệu các tờ tiền Việt Nam: Cần thay thế các tờ tiền 100 đồng; 200 đồng; 500 đồng. (Các tờ tiền đưa ra hiện nay không còn lưu hành)
Tác giả: Trần Nam Dũng (Tổng Chủ biên)Chân trời sáng tạoHình thức trình bày bộ sách cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, hệ thống kí hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữ.

- Các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được hình thành qua quá trình “làm toán”, đặc biệt qua việc giải quyết vấn đề.

Chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất Toán học cho HS.

- Sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân.

- Chú trọng tính ứng dụng tích hợp với các môn học của lớp 2, đặc là hoạt động thực hành và trải nghiệm giúp HS phát triển năng lực.
Tác giả: Đỗ Đức Thái (Tổng Chủ biên)Cánh diềuSách được thiết kế theo chủ đề giúp giáo viên linh hoạt hơn trong giảng dạy tùy theo thực tế của lớp học.

- Hình ảnh sinh động, đảm bảo tính thẩm mĩ.

- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thức thể hiện phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương, đảm bảo tính mềm dẻo, có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp, sát với địa phương. Hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp.
- Kênh số và kênh chữ chưa phù hợp.

- Nội dung một số bài chưa có tính khoa học.
MÔN TIẾNG VIỆT
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sống- Cấu trúc sách giáo khoa có đủ các thành phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề; bài học; giải thích thuật ngữ; mục lục.

- Sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình; đảm bảo tính thẩm mĩ.

- Bảo đảm chính xác, khách quan, nhất quán và phù hợp với trình độ học sinh.

- Các bài học tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học lấy học sinh làm trung tâm; khuyến khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo.

- Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu.Các quy định về chính tả, các chữ viết, các kí hiệu đúng theo quy định của Bộ, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

- Các bài học thể hiện đúng, đủ, rõ mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh và yêu cầu về đánh giá kết quả giáo dục được quy định trong chương trình môn học.
Số lượng văn bản thơ nhiều.

Phần luyện nói khó đối với học sinh
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên)Chân trời sáng tạo- Bố cục cấu trúc rõ ràng khoa học.

- Sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình; đảm bảo tính thẩm mĩ; tạo được sự hứng thú cho học sinh.

- Lượng kiến thức truyền thụ phù hợp với học sinh gắn liền với các hoạt động trong cuộc sống.Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa phù hợp.

- Câu hỏi đưa ra cho mỗi nội dung hoạt động. lượng kiến thức phù hợp.
Phần vận dụng của một số bài khó đối với học sinh:

Ví dụ: SGK – TV2( tập 1) trang 25.

Đọc một bài về trẻ em

a)Chia sẻ về bài đọc đó?

b)Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ?

- Nội dung của từng phân môn chưa rõ ràng từng phần dẫn đến học sinh chưa nhận biết được cụ thể.
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Cánh diều- Cấu trúc sách giáo khoa có đủ các thành phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề; bài học; giải thích thuật ngữ; mục lục.

- Nguồn tài nguyên vốn có trong SGK đa dạng và phong phú.

- Hình ảnh rõ ràng, sinh động, gần gũi, học sinh dễ quan sát.
- Phần kể chuyện khó với học sinh.
- Chủ đề luyện nói lặp lại nhiều lần.
MÔN ĐẠO ĐỨC
Tác giả: Nguyễn Thị Toan (Tổng Chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sốngĐáp ứng đầy đủ các tiêu chí 1, 2, 3, 41
Tác giả: Phạm Quỳnh (Chủ biên)Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dụcNội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, vận dụng kiến thức thông qua các nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài học.Kênh chữ hơi nhiều: Bài 4 phần luyện tập (trang 22), Bài 7: Tôi sạch sẽ, phần luyện tập bài 2 (trang 36)3
Tác giả: Lưu Thu Thủy (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Cánh diềuCác bài học trong sách giáo khoa được thiết kế, trình bày đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên lựa chọn được hình thức dạy học phù hợp.Tranh và cỡ chữ một số bài hơi nhỏ so với học sinh lớp 2.2
MÔN TNXH
Tác giả: Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sốngĐáp ứng đầy đủ các tiêu chí 1, 2, 3, 41
Tác giả: Mai Sỹ Tuấn (Tổng Chủ biên)Cánh diềuSách giáo khoa được trình bày đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo hứng thú cho học sinh và phù hợp với đặc trưng môn học.Bài 5: Trường học của em

Hình ảnh nhỏ, chữ rõ nét (Các phòng học và các phòng khác) (Trang 34, 35)
2
Tác giả: Đỗ Xuân Hội (Tổng Chủ biên)Chân trời sáng tạoCấu trúc sách giáo khoa tạo điều kiện cho học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn kĩ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập của học sinh.Nội dung trong một bài học quá nhiều hoạt động so với học sinh lớp 2.3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tác giả: Đặng Ngọc Quang (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Cánh diều- Mức độ tiếp cận kiến thức hợp lý, vừa đáp ứng yêu cầu chương trình, thân thiện gần gũi với hs.

- Bố trí bài học theo chủ đề phù hợp với học sinh lớp 2. Đội hình đội ngũ, bài tập thể dục, tư thế và kỹ năng vận động cơ bản, thể thao tự chọn (Bóng đá và bóng rổ).

- Sách thiết kế đa dạng các hình thức tập luyện, Hình vẽ sinh động dễ hiểu, dễ tiếp thu gần gữi với học sinh.

- Mầu sắc rõ ràng nổi bật cuốn hút học sinh.

- Đảm bảo sự hài hòa các hoạt động hình thành kiển thức, rèn kỹ năng hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức thực tiễn vào cuộc sống.

- Bộ sách giúp giáo viên có thê vận dụng linh hoạt theo đạc điểm từng trường hoặc từng địa phương.

- Bộ sách thiết kế mô hình hoạt động. Trong đó nội dung sách giáo khoa thể hiện hoạt động học sách giáo khoa tổ chức hoạt động đó. Thiết kế tạo điều kiện hs tích cực, chủ động sáng tạo .

- Thiết kế mỹ thuật đẹp, hấp dẫn, dễ dàng sủ dụng mỗi hs .
- Tư thế kỹ năng vận động : Bài 4: Các động tác quỳ cơ bản và Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản chưa phù hợp vì nhà trường chưa có nhà đa năng , học trên sân nền đất nội dung này sẽ không đảm bảovề trang phục và vệ sinh thân thể.

- Lượng kiến thức, kỹ năng trong mỗi bài học còn nhiều, quá sức so với học sinh lớp 2.

- Học sinh thực hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại so với lứa tuổi lớp 2 của các em là hơi khó, nội dung hơi nặng.

- Nội dung khai thác trong một tiết học quá nhiềuhơi nặng so với hs lớp 2.
2
Tác giả: Nguyễn Duy Quyết (Tổng Chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sống- Sách trình bày kênh hình đa dạng, đẹp.

- Sách có nội dung rèn khả năng tư duy, khám phá kiến thức mới

Các bài học/ chủ đề được thiết kế, trình bày với đa dạng các hoạt động, giúp GV linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực.

-Có tính kế thừa, đảm bảo bảo nội dung dạy học tích cực.

- Nội dung tạo điểu kiện để nhà trương, tổ xây dựng được kế hoạch đánh giá.- Nội dung SGK đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thể hiện phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương; đảm bảo tính linh hoạt có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp với khả năng học tập của nhiều nhóm đối tượng học

- Nội dung SGK giúp nhà trường tự chủ, sáng tạo trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục.
- Kiến thức truyền đạt chưa chi tiết cụ thể:

-Hình vẽ đoạn vòng phải, vòng trái chỉ là đường tưởng tượng, Hs lớp 2 chưa thể thực hiện được.

( Bài 1: Phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải)

- Lựa chọn phần kiến thức chưa phù hợp ví dụ.

học "“Bài 5: Học động tác Ngồi và Quỳ “ còn chưa phù hợp.

Bài 3: Chạy theo hướng thẳng (Trò chơi : Cờ cazo tiếp sức) Giá, bảng để tổ chức trò chơi nhà trường chưa được trang bị.

Bài 4: Động tác nhày và điều hòa (Trò chơi: Chạm vật) Dụng cụ phục vụ trò chơi: Khung treo vật to, cồng kềnh, csvc nhà trường chưa được trang bị.
1
Tác giả: Phạm Thị Lệ Hằng (Chủ biên)Chân trời sáng tạo- Sách trình bày kênh hình đa dạng, đẹp.

- Kiến thức truyền đạt chi tiết

- Nội dung trong SGK được thiết kế, trình bày với đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện cho GV linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực.

- Có tính kế thừa, đảm bảo bảo nội dung dạy học tích cực.

Nội dung SGK đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thể hiện phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương; đảm bảo tính linh hoạt có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp với khả năng học tập của nhiều nhóm đối tượng học

-Nội dung SGK đảm bảo tính mềm dẻo, tính phân hóa có thể điều chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng HS .
- Lựa chọn phần kiến thức chưa phù hợp ví dụ.

Bài 3: Chạy theo hướng thẳng(Trò chơi : Cờ cazo tiếp sức) Giá, bảng để tổ chức trò chơi nhà trường chưa được trang bị.

Bài 4: Động tác nhày và điều hòa (Trò chơi: Chạm vật) Dụng cụ phục vụ trò chơi: Khung treo vật to, cồng kềnh, csvc nhà trường chưa được trang bị.

- Môn GCTC học xem kẽ bộ môn khác, nhà trường chưa có nhà đa năng , lên nội dung học động tác Quỳ, ngồi học trên sân nền đất này sẽ không đảm bảo vệ sinh thân thể

(Bài 5: Động tác Quì, ngồi cơ bản)
3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tác giả: Nguyễn Dục Quang (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Cánh diều
Tác giả: Vũ Quang Tuyên (Tổng Chủ biên)Chân trời sáng tạo
Tác giả: Bùi Sỹ Tụng (Tổng chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sống- Ngôn ngữ cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, hệ thống ký hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữ

- Nội dung phong phú, tạo được cảm xúc, niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh.
Chủ điểm 6: Bác Hồ kính yêu

-Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường qua công tác vệ sinh cảnh quan trường lớp, tuyên truyền với mọi người về giữ gìn vệ sinh chung như: Tiếng trống sạch trường, bỏ rác và đi vệ sinh đúng nơi quy định, chăm sóc cây trồng, công trình măng non
MỸ THUẬT
Tác giả: Nguyễn Xuân Tiên (Tổng Chủ biên)Chân trời sáng tạo
Tác giả: Đinh Gia Lê (Tổng Chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Phạm Văn Tuyến (Tổng Chủ biên)Cánh diều
ÂM NHẠC
Tác giả: Đỗ Thị Minh Chính (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Kết nối tri thức với cuộc sống- Trình bày đẹp, hình ảnh sinh động lôi cuốn học sinh.

-Các chủ đề và nội dung học tập thể hiện tính hệ thống , chặt chẽ.

- Ngôn ngữ cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, hệ thống ký hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữ

- Nội dung phong phú, tạo được cảm xúc, niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh.

- Qua mỗi chủ đề của bài học đã giúp HS trải nghiệm, cảm nhận vẻ đẹp của âm nhạc, thông qua các hoạt động học tập cụ thể
Chưa phù hợp năng lực học tập của học sinh

Cần tạo sự hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình; đảm bảo tính thẩm mĩ; tạo được sự hứng thú cho học sinh và phù hợp với đặc trưng môn học.
1
Tác giả: Hồ Ngọc Khải (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Chân trời sáng tạo-Hình thức đẹp, hình ảnh hơi nhiều.

-Đầy đủ các thành phần : Chủ đề, bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục.

- Bố trí hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ. Phối cảnh màu sắc hấp dẫn của từng bài học cụ thể

- Hoạt động gõ đệm cho bài hát rất dễ hiểu và cụ thể giúp HS cảm nhận được từng phách, nhịp của bài hát.
Chưa phù hợp với yếu tố đặc thù của địa phương

Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động cần được thể hiện với các mức độ khác nhau phù họp với đặc điểm, trình độ đối tượng học sinh địa phương.
3
Tác giả: Lê Anh Tuấn (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)Cánh diều- Ngôn ngữ cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, hệ thống ký hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữChưa phù hợp năng lực học tập của học sinh

Nội dung cần phong phú hơn để tạo được cảm xúc, niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh.
2
TIẾNG ANH
Tác giả: Hoàng Văn Vân (Tổng Chủ biên)
Tác giả: Trần Cao Bội Ngọc (Chủ biên)Family and Friends
Tác giả: Lưu Thị Kim Nhung (Chủ biên)Eng lish Discovery
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Quyên (Chủ biên)I- learn Smart Start
Tác giả: Nguyễn Quốc Hùng (Chủ biên)Explore Our World
Tác giả: Hoàng Tăng Đức (Chủ biên)Macmillan Next Move
Tác giả: Nguyễn Thu Hiền (Chủ biên)Phonics- Smart

........, ngày 01 tháng 3 năm 2021







GIÁO VIÊN

Ưu nhược điểm của bộ sách cánh diều lớp 2

Báo cáo nghiên cứu, trao đổi về SGK lớp 2 mới









CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



BIÊN BẢN
NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 2 TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 NĂM HỌC 2021-2022


Căn cứ Công văn số 258/SGDĐT-GDTH ngày 21 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu sách giáo khoa lớp 2.

Sau khi Trường TH - THCS đã phân công nhiệm vụ và tổ chức cho CBQL, GV đọc, nghiên cứu, tìm hiểu sách giáo khoa lớp 2.

Hôm nay, vào lúc ……………….. đã tổ chức sinh hoạt chuyên môn để nghiên cứu, tìm hiểu và trao đổi về sách giáo khoa lớp 2 trong Chương trình GDPT 2018.

I. THÀNH PHẦN:

1. Chủ trì - Ban giám hiệu:

2. Thư kí:

3. Các thành viên:

II. NỘI DUNG: Nghiên cứu, tìm hiểu và trao đổi về sách giáo khoa lớp 2 trong Chương trình GDPT 2018.

1. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

1.1. Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”

1.1.1. Môn: Tiếng Việt

Ưu điểm:

- Phần phụ lục được đưa vào trang đầu GV và HS dể nhìn thấy nội dung từng bài học.

- Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa rõ ràng

- Câu hỏi cụ thể rõ ràng

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

- Nội dung của từng phân môn còn lộn xộn, chưa rỏ ràng từng phân dân đến học sinh chưa nhận biết được vụ thể

1.1.2. Môn:Toán

Ưu điểm:

- Phần phụ lục được đưa vào trang đầu GV và HS dể nhìn thấy nội dung từng bài học.

- Nội dung từng bài học liên kết với nhau , mạch kiến thức được dàn trải đều cho các tiết học.

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

- Lạm dụng tranh ảnh quá nhiều.

- Học sinh học tập không tập trung

1.1.3. Môn:TNXH

Ưu điểm:

– Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức.

– Cuối mỗi chủ đề có bài về “An toàn”, hoặc trong mỗi bài học có phần về “An toàn” giúp học sinh vận dụng các kiến thức vào cuộc sống, phòng tránh những rủi ro trong sinh hoạt và vui chơi.

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

- Các hoạt động thực hiện dự án đối với học sinh vùng DTTS khó thực hiện

1.1.4. Môn: HĐTN

Ưu điểm:

-Mục tiêu bám sát bài dạy .

-Tranh ảnh đẹp, rõ ràng thu hút sự tìm tòi khám phá của học sinh.

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

- Nội dung 1 tiết học quá nhiều đối với HS vùng khó khăn

1.1.5. Môn: GDTC

Ưu điểm:

- Các động tác rỏ ràng, hình ảnh rỏ ràng màu sắc phù hợp lôi cuốn HS

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

- Nhiều kênh chữ

1.1.5. Môn: Đạo đức

Ưu điểm

-Mục tiêu bám sát bài dạy .

-Tranh ảnh đẹp, rõ ràng thu hút sự tìm tòi khám phá của học sinh trong từng hoạt động

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

- Lạm dụng tranh ảnh nhiều làm cho học sinh học không tập trung.

1.1.7. Môn: Âm nhạc

Ưu điểm

- Tranh ảnh đẹp thu hút HS

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

"- Chủ đề 1 trang 10 bài hát ngày mùa vui bỏ lời 1 hoặc thay bài khác có lời ca ngắn hơn, bài hát dài gồm 2 lời HS khó nhớ

- Chủ đề 7 nghe trích đoạn biểu diễn Tam Pháp Nhâp Môn thay bài qua khó cảm nhận đối với HS dân tộc"

1.1.8. Môn: Mỹ Thuật

Ưu điểm

- Giúp HS phát triển kỉ năng quan sát và nhận thức, sáng tạo và ứng dụng phân tích và đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn sống, phù hợp với đặc điểm tâm lý, nhận thức của HS

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

-Sử dụng quá nhiều đồ dùng học tập nên không phù hợp với điều kiện thực tế của học sinh vùng dân tộc thiểu số.

1.1.9. Môn: Tiếng anh

Ưu điểm:

- Cuốn sách giúp HS lớp 2 bước đầu làm quen và nhận thức đơn giản nhất về tiếng anh. hệ thống âm từ vựng, cấu trúc đơn giản phù hợp với HS, giúp các em làm quen và rèn luyện các kỹ năng nghe nói đọc viết nhất là kỹ năng nghe và nói

Một số nội dung thắc mắc cần trao đổi, làm rõ

- Tranh ảnh chưa thật sinh động để giúp các em HS tìm ra được các từ vựng màu sắc chưa thật đẹp để cuốn hút HS

Biên bản kết thúc vào hồi ….. giờ …….phút, ngày ………….







THƯ KÍĐẠI DIỆN NHÀ TRƯỜNG

Nguồn minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên thpt

Bảng minh chứng đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT






































































































































































































































































Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tiêu chíMức điểmMinh chứng
Tiêu chíTên tiêu chí1234
1Phẩm chất chính trịMC1: Hồ sơ thi đua nhà trường

MC2: Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên

MC3: biên bản góp ý giáo viên của tập thể lớp

MCK:

- Giáo dục đạo đức lối sống vận động HS thực hiện theo đường lối chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước(ATGT, ANTT…), chấp hành mọi nội quy, quy định của nhà trường.

- tham gia đầy đủ các buổi tuyên truyền vận động: ATGT, học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM….
2Đạo đức nghề nghiệpMC1: Hồ sơ thi đua nhà trường

MC2: Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên

MC3: biên bản góp ý giáo viên của tập thể lớp
3Ứng xử với học sinhMC3: Biên bản góp ý giáo viên của tập thể lớpMCK:

- Hồ sơ lý lịch HS

- Đơn xin miễn giảm các khoản cho HS có hoàn cảnh khó khăn.

- Hồ sơ xét học bổng cho HS

- Biên bản sinh hoạt lớp
4Ứng xử với đồng nghiệpMC1: Hồ sơ thi đua nhà trường

MC2: Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên

MCK:

- Biên bản sinh hoạt tổ

- Biên bản nhận xét giờ dạy

- Tham gia đầy đủ các buổi họp tổ, họp GVCN, sinh hoạt chi đoàn GV…
5Lối sống, tác phongMC1: Hồ sơ thi đua nhà trường

MC2: Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên

MCK:

- Trang phục lịch sự, mô phạm

- Tác phong chững chạc

- Đeo thẻ viên chức

- Giáo dục đường lối, lối sống cho HS, đặc biệt đối với lớp chủ nhiệm

- Có kế hoạc chủ nhiệm chi tiết cụ thể
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
6Tìm hiểu đối tượng giáo dụcMC1: Hồ sơ thi đua nhà trường

MC2: Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên

MCK:- Lý lịch HS trong sổ điểm lớn- danh sách số điện thoại của PHHS- sổ theo dõi nề nếp lớp- phiếu liên lạc
7Tìm hiểu môi trường giáo dụcMCK: thu thập thong tin từ học bạ , từ cha mẹ PHHS, cán bộ lớp
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
8Xây dựng kế hoach dạy họcMC1: bản kế hoạch dạy học, bài tập soạn thể hiện phương pháp dạy học phát huy tích cực của học sinh

MC2: Các loại sổ sách theo quy định

MC3: Biên bản đánh giá bài lên lớp của tổ chuyên môn

MC4: Hồ sơ đánh giá giáo viên

MC5: Đề kiểm tra , đánh giá , ngân hàng bài tập và câu hỏi bài tập

MC6: Bài kiểm tra , bài thi kết quả học tập , rèn luyện của học sinh
9Bảo đảm kiến thức môn họcMC3: biên bản đánh giá tiết dạy của tổ chuyên môn

MCK: - Giáo án, đề kiểm tra
10Bảo đảm chương trình môn họcMC1: Giáo án

MC5: đề kiểm tra

MC6: Sổ điểm cá nhân

MC3: Biên bản đánh giá tiết dạy của tổ chuyên môn

MCK: kế hoạch cá nhân, phiếu báo giảng
11Vận dụng các phương pháp dạy họcMC1: Giáo án

MC3: biên bản đánh giá tiết dạy của tổ chuyên môn

MCK : phiếu dánh giá tiết dạy khá trở lên
12Sử dụng các phương tiện dạy họcMC1: sử dụng tốt các đồ dùng dạy học

MC2: Soạn giảng thành thạo giáo án điện tử

MCK: sử dụng thành thạo mạng internet tìm kiếm tài liệu thông tin giáo dục….
13Xây dựng môi trường học tậpMC3: biên bản đánh giá tiết dạy của tổ chuyên môn
14Quản lí hồ sơ dạy họcMC2: Có đủ loại hồ sơ theo quy định

MCK: Có máy tính cá nhân, có các file dữ liệu lưu giữ thong tin lý lịch học sinh, diểm,giáo án, kế hoạch cá nhân
15Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhMC5: Đề kiểm tra , đánh giá , ngân hàng bài tập và câu hỏi bài tập

MC6: Bài kiểm tra, bảng điểm của học sinh

MCK: Phiếu liên lạc điện tử , bảng điểm kết quả học tập của học sinh trong năm học có sự thay đổi
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
16Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dụcMC1: Bản kế hoạch chủ nhiệm

MC2: Các loại hồ sơ, sổ sách chủ nhiệm

MC3: Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên

MC4: Sổ chủ nhiệm, biên bản sinh hoạt lớp
17Giáo dục qua môn họcMC3: Hồ sơ kiểm tra dánh giá giáo viên
18Giáo dục qua các hoạt động giáo dụcMC1: Bản kế hoạch chủ nhiệm

MC3: Hồ sơ kiểm tra dánh giá giáo viên
19Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồngMC1: Bản kế hoạch chủ nhiệm

MC3: Hồ sơ kiểm tra dánh giá giáo viên

MCK: Cho các tổ làm vệ sinh phòng học, trồng cây xanh …
20Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dụcMC1: Bản kế hoạch chủ nhiệm

MC7: Sổ chủ nhiệm, biên bản sinh hoạt
21Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinhMCK : Họp xếp loại học sinh toàn trường, bảng xếp loại thi đua
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị giáo dục
22Phối hợp với gia đìnhhọc sinh và cộng đồngMC3: Ý kiến cha mẹ phụ huynh thong qua các cuộc họp CMHS.

MCK : Sổ liên lạc điện tử, phiếu liên lạc, danh sách số điện thoại PHHS.
23tham gia các hoạt động chính trị, xã hộiMC1: Hồ sơ đánh giá giáo viên.

MCK.Hồ sơ đánh giá đoàn viên của chi đoàn giáo viên,
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
24Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyệnMC1. Hồ sơ bồi dưỡng tự bồi dưỡng

MC4. Hồ sơ đánh giá giáo viên của nhà trường
25Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dụcMCK. Sổ tích lũy kinh nghiệm , biên bản họp tổ , các chuyên đề phụ đạo học sinh yếu kém

Nguồn minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên thcs

1. Quy trình đánh giá xếp loại giáo viên


Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy trình sau:

- Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

- Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

- Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, phù hợp.

Xếp loại kết quả đánh giá

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định như sau:

- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt;

- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên;

- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;

- Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).

Chu kì đánh giá

- Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học.

- Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đánh giá giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học.

2. Mẫu minh chứng đánh giá giáo viên giáo dục phổ thông


Minh chứng ví dụ dưới đây chỉ mang tính chất gợi ý. Việc lựa chọn và sử dụng các minh chứng trong quá trình đánh giá cần phù hợp với thực tiễn của nhà trường và địa phương đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT .

















































































































































































































































Tiêu chíMức độ đạt được của tiêu chíVí dụ về minh chứng
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo.
Tiêu chí 1.

Đạo đức nhà giáo
Đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáoBản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/kết luận của các đợt thanh tra, kiểm tra (nếu có)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận về việc giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm...; hoặc bản kiểm điểm cá nhân có xác nhận của chi bộ nhà trường/bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú ghi nhận giáo viên có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt (nếu là đảng viên); hoặc biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận giáo viên nghiêm túc, đối xử đúng mực đối với học sinh.
Khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáoBản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/ bản kiểm điểm cá nhân có xác nhận của chi bộ nhà trường/bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú (nếu là đảng viên) ghi nhận giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm và có tinh thần tự học, tự rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; hoặc công văn cử giáo viên/quyết định phân công/hình ảnh giáo viên xuống tận các thôn, bản, nhà học sinh để động viên cha mẹ học sinh cho các em đến trường.
Tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức) ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua (nếu có);

- Thư cảm ơn, khen ngợi của cha mẹ học sinh/đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/các tổ chức cá nhân phản ảnh tích cực về giáo viên có phẩm chất đạo đức mẫu mực; hoặc giáo viên báo cáo chuyên đề/ý kiến trao đổi, thảo luận trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/nhà trường về những kinh nghiệm trong rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức; hoặc hình ảnh, tấm gương giáo viên cùng nhà trường vượt qua những khó khăn (do thiên tai, bão lũ...) để thực hiện mục tiêu và kế hoạch dạy học.
Tiêu chí 2.

Phong cách nhà giáo
Đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông- Không mặc trang phục hoặc có lời nói phản cảm, không làm các việc vi phạm đạo đức nhà giáo;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/kết quả thực hiện nề nếp ra vào lớp, tiến độ thực hiện công việc... ghi nhận giáo viên có tác phong, phong cách làm việc phù hợp với công việc dạy học, giáo dục.
Khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh- Không mặc trang phục hoặc có lời nói phản cảm, không làm các việc vi phạm đạo đức nhà giáo;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ học sinh/kết quả thực hiện nề nếp ra vào lớp, tiến độ thực hiện công việc... ghi nhận giáo viên có tác phong, phong cách làm việc phù hợp với công việc dạy học, giáo dục và có ý thức rèn luyện, phấn đấu xây dựng tác phong làm việc mẫu mực, khoa học, tác động tích cực tới học sinh lớp dạy học/chủ nhiệm; hoặc kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ.
Tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức) ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua;

- Giấy khen/biên bản họp/ý kiến ghi nhận của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/cha mẹ học sinh về việc giáo viên có phong cách mẫu mực trong thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ/vượt mục tiêu đề ra; hoặc giáo viên có ý kiến chia sẻ tại buổi họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường về kinh nghiệm, biện pháp, cách thức tạo dựng phong cách nhà giáo phù hợp tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương và quy định của ngành.
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tiêu chí

3: Phát triển chuyên môn bản thân
Đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo đối với từng cấp học theo quy định;

- Các văn bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
Khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo đối với từng cấp học và các văn bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo quy định;

- Kế hoạch cá nhân hàng năm về bồi dưỡng thường xuyên thể hiện được việc vận dụng sáng tạo, phù hợp với các hình thức, phương pháp lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng.
Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo đối với từng cấp học và các văn bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo quy định/kế hoạch cá nhân hằng năm về bồi dưỡng thường xuyên thể hiện được việc vận dụng sáng tạo, phù hợp với các hình thức, phương pháp lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng;

- Biên bản dự giờ chuyên đề/ý kiến trao đổi/đề xuất/biện pháp/giải pháp/sáng kiến triển khai thực hiện nhiệm vụ và phát triển chuyên môn trong nhà trường/theo yêu cầu của phòng GDĐT/SởGDĐT được ghi nhận.
Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinhĐạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng.../biên bản kiểm tra của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu ghi nhận việc thực hiện dạy học và giáo dục theo đúng kế hoạch.
Khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng.../biên bản kiểm tra của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu ghi nhận việc điều chỉnh kế hoạch/có biện pháp/giải pháp đổi mới, sáng tạo, điều chỉnh thực hiện công việc theo kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ trong năm học.
Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra trong năm học;

- Biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường (hoặc ý kiến ghi nhận từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên) ghi nhận về việc giáo viên có ý kiến trao đổi, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, đề xuất biện pháp xây dựng, thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy học, giáo dục; hoặc giáo viên thực hiện báo cáo chuyên đề/có ý kiến chia sẻ, hướng dẫn cách thức, biện pháp xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với yêu cầu môn học, kế hoạch của nhà trường và phù hợp với tình hình học tập, rèn luyện của học sinh.
Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lựcĐạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu, phương pháp dạy học và giáo dục được áp dụng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình (đạt) trở lên/biên bản sinh hoạt chuyên môn/sinh hoạt chuyên đề, mong đó ghi nhận giáo viên áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
Khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại khá trở lên/ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/cha mẹ học sinh, trong đó ghi nhận giáo viên đã vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp, của nhà trường;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ.
Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh- Phiếu dự giờ được đánh giá và loại tốt (giỏi), trong đó ghi nhận giáo viên đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học, của nhà trường;

- Kết quả học tập của học sinh được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra;

- Biên bản các cuộc họp/sinh hoạt chuyên môn ghi nhận việc giáo viên có trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; hoặc báo cáo chuyên đề về biện pháp/giải pháp liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học được nhà trường/phòng GDĐT/SởGDĐT xác nhận; hoặc bằng khen/giấy khen giáo viên dạy giỏi.
Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinhĐạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu, phương pháp kiểm tra đánh giá được sử dụng đảm bảo vì sự tiến bộ của học sinh và theo đúng quy định được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình (đạt) trong đó ghi nhận việc sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh theo đúng quy định.
Khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh- Phiếu dự giờ đánh giá và xếp loại khá trở lên/ý kiến ghi nhận, đánh giá của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu, trong đó thể hiện được rõ việc vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo đúng quy định và theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ.
Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại mức tốt (giỏi);

- Kết quả học tập cuối năm của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra; hoặc biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận kết quả tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện;

- Giáo viên có ý kiến/báo cáo đề xuất, giới thiệu, chia sẻ các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường.
Tiêu chí 7:

Tư vấn và hỗ trợ học sinh
Đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện được lồng ghép nội dung, phương pháp, hình thức tư vấn, hỗ trợ phù hợp với học sinh, có tác động tích cực tới học sinh trong hoạt động học tập, rèn luyện được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Phiếu dự giờ/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp/tiết chuyên đề/tiết sinh hoạt lớp được đánh giá và xếp loại trung bình (đạt) trở lên, trong đó ghi nhận thực hiện biện pháp được áp dụng phù hợp với đối tượng học sinh.
Khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục- Phiếu dự giờ/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp/tiết sinh hoạt lớp được xếp loại khá trở lên hoặc biên bản họp cha mẹ học sinh trong đó ghi nhận giáo viên thực hiện được các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ và kết quả học tập, rèn luyện học sinh hòa nhập có sự tiến bộ (nếu có); hoặc kết quả vận động học sinh dân tộc thiểu số đến lớp (nếu có).
Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục- Phiếu dự giờ/tiết dạy chuyên đề/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp/tiết sinh hoạt lớp được đánh giá và xếp loại tốt (giỏi) trong đó ghi nhận kết quả thực hiện được các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt vượt mục tiêu và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh hòa nhập có sự tiến bộ (nếu có), hoặc kết quả vận động học sinh dân tộc thiểu số đến lớp (nếu có);

- Ý kiến trao đổi/báo cáo chuyên đề/danh mục đề tài, sáng kiến giáo viên có tham gia trong đó có đề xuất các biện pháp tư vấn tâm lí, tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ học sinh được thực hiện có hiệu quả được nhà trường, cơ quan quản lý cấp trên xác nhận; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghi nhận giáo viên có ý kiến trao đổi, đề xuất, chia sẻ kinh nghiệm duy trì sĩ số/vận động học sinh dân tộc thiểu, vùng khó khăn đến lớp.
Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục

Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường.
Tiêu chí 8.

Xây dựng văn hóa nhà trường
Đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy địnhBản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức) có ghi nhận giáo viên thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức và tinh thần hợp tác với đồng nghiệp; hoặc biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/cấp hên ghi nhận việc giáo viên tham gia thực hiện đúng nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường.
Khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có)- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận giáo viên thực hiện đầy đủ và có đề xuất biện pháp/giải pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường theo quy định;

- Giáo viên có ý kiến trao đổi/chia sẻ/báo cáo chuyên đề về áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, chống các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường (nếu có).
Tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận giáo viên thực hiện tốt quy tắc ứng xử và có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp;

- Biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ học sinh/Giấy khen/Bằng khen ghi nhận giáo viên thực hiện tốt việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong lớp và trong nhà trường; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/ý kiến phản hồi/biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận giáo viên mẫu mực/đi đầu trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường.
Tiêu chí 9.

Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
Đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trườngBiên bản họp nhóm chuyên môn/tổchuyên môn/hội đồng nhà trường hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghi nhận giáo viên thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ trong nhà trường; hoặc bản kế hoạch dạy học và giáo dục/biên bản họp cha mẹ học sinh trong đó có thể hiện được việc thực hiện đầy đủ các quy định, các biện pháp công bằng, dân chủ trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có)- Bản kế hoạch thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường, trong đó thể hiện được biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, đồng nghiệp và sự phối hợp với cha mẹ học sinh trong thực hiện nhiệm vụ năm học; hoặc biên bản họp hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên có đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Biên bản họp cha mẹ học sinh/ý kiến của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghi nhận giáo viên đã phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có).
Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp- Biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận giáo viên thực hiện đúng quy định về quyền dân chủ và đạt được hiệu quả trong việc hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/kế hoạch thực hiện quyền chủ trong nhà trường, trong đó thể hiện được biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, của đồng nghiệp và cha mẹ học sinh trong thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Báo cáo chuyên đề/ý kiến chia sẻ của giáo viên trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường về việc hướng dẫn, chia sẻ, trao đổi những kinh nghiệm trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp.
Tiêu chí 10.

Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
Đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện được nội dung giáo dục, xây dựng trường học an toàn, phòng, chống bạo lực học đường; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận giáo viên thực hiện đầy đủ các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống bạo lực học đường;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp dạy/chủ nhiệm đạt mục tiêu đề ra/không để xảy ra bạo lực học đường.
Khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có)- Biên bản hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/biên bản họp cha mẹ học sinh/sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (số liên lạc điện tử,...)…ghi nhận giáo viên thực hiện đúng quy định, đề xuất biện pháp và kịp thời phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và các tổ chức liên quan trong việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống bạo lực học đường;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ và không để xảy ra vụ việc bạo lực học đường;

- Biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận việc giáo viên đã phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có).
Tốt: Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường- Biên bản họp cha mẹ học sinh/ý kiến của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghi nhận giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;

- Báo cáo chuyên đề/bài viết/ý kiến trao đổi, thảo luận trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/nhà trường về kinh nghiệm/biện pháp thực hiện tốt việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường và chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;

- Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra và không để xảy ra vụ việc bạo lực học đường.
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
Tiêu chí 11.Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quanĐạt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (sốliên lạc điện tử,...), sổ ghi đầu bài, giấy mời... ghi nhận được sự trao đổi thường xuyên về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;

- Biên bản họp cha mẹ học sinh/sổ chủ nhiệm (nếu làm công tác chủ nhiệm lớp) trong đó ghi nhận giáo viên tôn trọng quyền của cha mẹ học sinh trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục; hoặc kế hoạch dạy học và giáo dục trong đó thể hiện được sự phối hợp với cha mẹ học sinh; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên thực hiện đúng quy định trong việc hợp tác với cha mẹ học sinh và các bên liên quan.
Khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan- Biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận sự tin tưởng, tôn trọng đối với giáo viên;

- Kết quả học tập và kết quả thực hiện các phong trào/hoạt động ngoài giờ lên lớp, trong đó có ghi nhận sự phối hợp, tham gia của cha mẹ học sinh; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên đã tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh và các bên liên quan.
Tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan.- Biên bản họp cha mẹ học sinh/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận việc giáo viên được cha mẹ học sinh và các bên liên quan tin tưởng, tôn trọng và có đề xuất được các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các bên liên quan;

- Ý kiến trao đổi/đề xuất/báo cáo chuyên đề/sáng kiến/bài viết về các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan; hoặc biên bản họp cha mẹ học sinh/hình ảnh ghi nhận việc phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên với cha mẹ học sinh và các bên liên quan.
Tiêu chí 12.Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinhĐạt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (số liên lạc điện tử, ...), sổ ghi đầu bài, giấy mời.../biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ học sinh ghi nhận sự trao đổi thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh và thông tin đầy đủ chương trình, kế hoạch dạy học môn học/kế hoạch dạy học, các hoạt động giáo dục, thời khóa biểu... được thông báo tới cha mẹ học sinh và các bên có liên quan;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đạt được mục tiêu đề ra.
Khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (số liên lạc điện tử, ...), sổ ghi đầu bài, giấy mời.../biên bản họp nhóm chuyên môn/nhóm chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ học sinh ghi nhận giáo viên chủ động, kịp thời trao đổi thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh và phối hợp thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học/kế hoạch dạy học;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ.
Tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh- Biên bản họp cha mẹ học sinh/báo cáo/thông tin phản hồi từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu ghi nhận việc giáo viên đã giải quyết kịp thời thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học/kế hoạch dạy học;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra; không để xẩy ra bạo lực học đường.
Tiêu chí 13.Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinhĐạt: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (sổ liên lạc điện tử,...), thông báo.../biên bản họp cha mẹ học sinh/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận sự trao đổi thông tin với cha mẹ học sinh và các bên liên quan về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường, về tình hình rèn luyện, giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh ở trên lớp, tại gia đình;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh/kết quả thi đua của lớp đạt mục tiêu đề ra/không có học sinh vi phạm quy định trong học tập, rèn luyện.
Khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (sổ liên lạc điện tử,...)/giấy mời/thông báo.../biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ học sinh ghi nhận giáo viên chủ động, kịp thời trao đổi thông tin về tình hình rèn luyện, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; hoặc hình ảnh phản ánh có sự trao đổi, phối hợp, tham gia của đồng nghiệp, cha mẹ học sinh trong các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống thông qua hoạt động học tập, giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ/kết quả thi đua của lớp có sự tiến bộ và không có học sinh vi phạm quy định trong học tập, rèn luyện.
Tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (sổ liên lạc điện tử,...)/giấy mời/thông báo.../ý kiến ghi nhận từ cha mẹ học sinh hoặc các bên có liên quan/ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên chủ động, kịp thời giải quyết thông tin phản hồi từ cha mẹ học sinh và các bên liên quan về tình hình rèn luyện, giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra, không có học sinh vi phạm quy định trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục
Tiêu chí 14:Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộcĐạt: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộcÝ kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương về ngoại ngữ do các đơn vị có thẩm quyền cấp (đối với giáo viên tiểu học); Chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức 2/6 theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương về ngoại ngữ, tiếng dân tộc do các đơn vị có thẩm quyền cấp (đối với giáo viên THCS, THPT).
Khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộcÝ kiến ghi nhận, xác nhận của tổ, nhóm chuyên môn hoặc ban giám hiệu, đồng nghiệp hoặc cấp trên về việc giáo viên có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục (trong đó ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức 2/6 theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương về ngoại ngữ, tiếng dân tộc do các đơn vị có thẩm quyền cấp; hoặc phiếu dự giờ ghi nhận có tài liệu tham khảo bằng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong quá trình dạy học hoặc có liên hệ, hoặc giải thích các từ, sự vật hiện tượng bằng ngoại ngữ, tiếng dân tộc.
Tốt: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc- Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh); hoặc có chứng chỉ trình độ mức 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam (đối với giáo viên trung học cơsở, trung học phổ thông, trình độ mức 2/6 theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam (đối với giáo viên tiểu học); hoặc kế hoạch dạy học (hoặc báo cáo chuyên đề chuyên môn, hoặc tiết dạy) trong đó có tài liệu tham khảo bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc các chứng chỉ tương đương về ngoại ngữ do các đơn vị có thẩm quyền cấp.
Tiêu chí 15.Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dụcĐạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo qui địnhÝ kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục; hoặc chứng chỉ hợp lệ xác nhận trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; hoặc kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạch dạy học, công tác hàng năm có tích hợp ứng dụng công nghệ, thiết bị công nghệ trong dạy học và công tác quản lí học sinh.
Khá: ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục- Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục (hoặc chứng chỉ hợp lệ xác nhận trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông);

- Phiếu dự giờ/phiếu dự tiết chuyên đề/kết quả sử dụng phần mềm quản lý học sinh/biên bản sinh hoạt chuyên môn ghi nhận việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện tiết dạy; hoặc danh sách các bài giảng, tài nguyên dạy học được số hóa/danh sách các phần mềm được giáo viên cập nhật và ứng dụng trong dạy học, giáo dục hàng năm.
Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục- Biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghi nhận trình độ, kỹ năng xây dựng bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục;

- Báo cáo các/tiết dạy chuyên đề/tiết dạy mẫu/bài viết/ý kiến trao đổi, hướng dẫn chia sẻ kinh nghiệm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục.

-----------------------------------------------------------

PHÒNG GD-ĐT ………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ………………. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng … năm 20…

THỐNG KÊ MINH CHỨNG CHUẨN GIÁO VIÊN THCS

NĂM HỌC …..-…..

Họ và tên: …………………………………………………

Đơn vị công tác: ………………………………………….

Thực hiện kế hoạch năm học 20…-20… của trường ………

Thực hiện Thông tư số 30/2009/TT – BGD&ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc đánh giá GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp.

Nhằm xác lập hồ sơ làm minh chứng cho việc đánh giá chuẩn GV THCS năm học 20…-20…. Nay tôi thiết lập danh mục các minh chứng của bản thân theo chuẩn nghề nghiệp GV THCS cụ thể như sau:

I/ TIÊU CHUẨN 1: PHẨM CHẤT CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

1) Tiêu chí 1Phẩm chất chính trị

































TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về phẩm chất chính trị).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.
2[1.01.02]Biên bản nhận xét, đánh giá hàng năm của HĐ thi đua, tập thể sư phạm nhà trường đối với giáo viên.Sổ biên bản thi đua; Biên bản họp HĐSP
3[1.01.03]Phiếu nhận xét, đánh giá của GV trong tổ

(Phiếu đánh giá công chức hàng năm theo QĐ 06/2006/QĐ – BNV)
Phiếu biểu quyết - lưu HS đánh giá công chức hàng năm.
4[1.01.04]Chứng nhận gia đình văn hóaHồ sơ cá nhân.

2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp

































TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về đạo đức nghề nghiệp).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.
2[1.01.02]Biên bản nhận xét, đánh giá hàng năm của HĐ thi đua, tập thể sư phạm nhà trường đối với giáo viên.Sổ biên bản thi đua; Biên bản họp HĐSP
3[1.01.03]Phiếu nhận xét, đánh giá của GV trong tổ

(Phiếu đánh giá công chức hàng năm theo QĐ 06/2006/QĐ – BNV)
Phiếu biểu quyết - lưu HS đánh giá công chức hàng năm.
4[1.02.01]Biên bản họp Ban ĐDCMHS

(Không phản ánh gì đến đạo đức nghề nghiệp của bản thân)
Sổ BB họp Ban ĐDCMHS (lưu Trường)

3. Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh

































TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về ứng xử với học sinh).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.
2[1.01.02]Biên bản nhận xét, đánh giá hàng năm của HĐ thi đua, tập thể sư phạm nhà trường đối với giáo viên.Sổ biên bản thi đua; Biên bản họp HĐSP
3[1.01.03]Phiếu nhận xét, đánh giá của GV trong tổ

(Phiếu đánh giá công chức hàng năm theo QĐ 06/2006/QĐ – BNV)
Phiếu biểu quyết - lưu HS đánh giá công chức hàng năm.
4[1.02.01]Biên bản họp Ban ĐDCMHS

(Không phản ánh gì việc vi phạm nhân cách với học sinh)
Sổ BB họp Ban ĐDCMHS (lưu Trường)

4. Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về cách ứng xử với đồng nghiệp).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.
2[1.01.02]Biên bản nhận xét, đánh giá hàng năm của HĐ thi đua, tập thể sư phạm nhà trường đối với giáo viên.Sổ biên bản thi đua; Biên bản họp HĐSP
3[1.01.03]Phiếu nhận xét, đánh giá của GV trong tổ

(Phiếu đánh giá công chức hàng năm theo QĐ 06/2006/QĐ – BNV)
Phiếu biểu quyết - lưu HS đánh giá công chức hàng năm.

5. Tiêu chí 5. Lối sống tác phong



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về lối sống, tác phong).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.
2[1.01.02]Biên bản nhận xét, đánh giá hàng năm của HĐ thi đua, tập thể sư phạm nhà trường đối với giáo viên.Sổ biên bản thi đua; Biên bản họp HĐSP
3[1.01.03]Phiếu nhận xét, đánh giá của GV trong tổ

(Phiếu đánh giá công chức hàng năm theo QĐ 06/2006/QĐ – BNV)
Phiếu biểu quyết - lưu HS đánh giá công chức hàng năm.

II/ TIÊU CHUẨN 2: NĂNG LỰC TÌM HIỂU ĐỐI TƯỢNG VÀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC.

1. Tiêu chí 6: Tìm hiểu đối tượng giáo dục





















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn (có nội dung về tình hình học sinh, những thuận lợi, khó khăn, biện pháp giảng dạy của bản thân)Hồ sơ cá nhân
2[2.06.02]Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm trong năm học (có nội dung khảo sát tình hình học tập của học sinh).Hồ sơ thi đua Trường

7. Tiêu chí 7: Tìm hiểu môi trường giáo dục





















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn (có nội dung về những vấn đề chung về vị trí, yêu cầu về môn học đang giảng dạy (môn Ngữ văn), những thuận lợi, khó khăn trong giảng dạy bộ môn trong điều kiện nhà trường).Hồ sơ cá nhân
2[2.06.02]Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm trong năm học (có nội dung khảo sát tình hình chung của nhà trường, học sinh).Hồ sơ thi đua Trường

III/ TIÊU CHUẨN 3: NĂNG LỰC DẠY HỌC.

1. Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học.



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn (có nội dung về giảng dạy bộ môn Ngữ văn của bản thân)Hồ sơ cá nhân
2[2.06.02]Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm trong năm học (có nội dung về định hướng dạy học).Hồ sơ thi đua Trường
3[3.08.01]Giáo ánHồ sơ cá nhân

2. Tiêu chí 9: Đảm bảo kiến thức môn học.















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[3.08.01]Giáo ánHồ sơ cá nhân

3. Tiêu chí 10: Đảm bảo chương trình môn học.





















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[3.08.01]Giáo ánHồ sơ cá nhân
2[3.10.01]Lịch báo giảngHồ sơ cá nhân

4. Tiêu chí 11: Vận dụng các phương pháp dạy học.



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn (có nội dung về giải pháp giảng dạy bộ môn Ngữ văn của bản thân)Hồ sơ cá nhân
2[2.06.02]Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm trong năm học (có nội dung về phương pháp dạy học – sử dụng hệ thống câu hỏi tích hợp trong môn Ngữ văn).Hồ sơ thi đua Trường
3[3.08.01]Giáo ánHồ sơ cá nhân

5. Tiêu chí 12: Sử dụng các phương tiện dạy học.

































TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn (có nội dung về phương tiện dạy học)Hồ sơ cá nhân
2[3.08.01]Giáo ánHồ sơ cá nhân
3[3.12.01]Lịch báo đồ dùng dạy họcHồ sơ phòng TB
4[3.12.02]Giấy CN đạt kết quả thi Tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học cấp trường, cấp huyệnHồ sơ cá nhân

6. Tiêu chí 13: Xây dựng môi trường học tập.















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về việc tạo môi trường học tập).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.

7. Tiêu chí 14: Quản lý hồ sơ dạy học.





















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[3.14.01]Bộ hồ sơ cá nhân (Kế hoạch bộ môn; giáo án; Lịch báo giảng: sổ điểm; sổ dự giờ; Sổ tích lũy chuyên môn; kế hoạch cá nhân,…)Hồ sơ cá nhân
2[3.14.02]Biên bản kiểm tra hồ sơ cá nhân của CM trường.Hồ sơ CM trường

8. Tiêu chí 15: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

































TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[3.15.01]Sổ điểm cá nhânHồ sơ cá nhân
2[3.15.02]Đề cương ôn tập môn Ngữ văn.Hồ sơ tổ CM XH
3[3.15.03]Ngân hàng đề kiểm tra 1-2 tiết (môn Ngữ văn)Hồ sơ tổ CM XH
4[3.15.04]Thống kê kết quả giảng dạy của cá nhânHồ sơ cá nhân

IV/ TIÊU CHUẨN 4: NĂNG LỰC GIÁO DỤC.

1. Tiêu chí 16: Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục.



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn.Hồ sơ cá nhân
2[2.06.02]Sáng kiến kinh nghiệm trong năm học (có nội dung về định hướng dạy học).Hồ sơ thi đua Trường
3[2.16.01]Kế hoạch cá nhân.Hồ sơ cá nhân

2. Tiêu chí 17: Giáo dục qua môn học.



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn.Hồ sơ cá nhân
2[3.08.01]Giáo ánHồ sơ cá nhân
3[4.17.01]Kế hoạch cá nhân.Hồ sơ cá nhân

3. Tiêu chí 18: Giáo dục qua các hoạt động giáo dục.





















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.16.01]Kế hoạch cá nhân.Hồ sơ cá nhân
2[2.18.01]Các quyết định, danh sách có tên bản thân (tham gia các hoạt động của trường)Văn thư

4. Tiêu chí 19: Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng.















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[4.16.01]Kế hoạch cá nhân.Hồ sơ cá nhân

5. Tiêu chí 20: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục.



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[2.06.01]Sổ kế hoạch bộ môn.Hồ sơ cá nhân
2[3.08.01]Giáo ánHồ sơ cá nhân
3[3.14.02]Biên bản kiểm tra hồ sơ cá nhân của CM trường.Hồ sơ CM trường

6. Tiêu chí 21: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh.















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về tham gia đánh gái kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.

V/ TIÊU CHUẨN 5: NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ XÃ HỘI.

1. Tiêu chí 22: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng.















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về việc phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, địa phương tronng việc giáo dục học sinh).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.

2. Tiêu chí 23: Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[1.01.01]Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại cuối năm của GV (có nội dung về việc tham gia tốt các hoạt động chính trị, xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dan – bầu cử).Hồ sơ đánh giá công chức hàng năm.

VI/ TIÊU CHUẨN 6: NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP.

Tiêu chí 24: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện.



























TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[4.16.01]Kế hoạch cá nhân.Hồ sơ cá nhân
2[6.24.01]Sổ tự bồi dưỡng thường xuyên.Hồ sơ cá nhân.
3[6.24.02]Bằng TN Đại học Sư phạm Ngữ vănHồ sơ công chức

Tiêu chí 25: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục.





















TTMã minh chứngTên minh chứngNguồn minh chứng
1[6.25.01]Kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn.Hồ sơ tổ chuyên môn
2[6.25.02]Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn (có nội dung giải đáp các vấn đề nảy sinh, các ý kiến của những thành viên trong tổ).Hồ sơ tổ chuyên môn

Người lập minh chứng

  • Minh chứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên thcs này được áp dụng từ năm học 2009-2010.

  • Từng giáo viên phải có bộ minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp gv thcs này. Khi tự đánh giá từng yêu cầu phải đọc lại từng tiêu chí và ghi điểm đạt được vào tiêu chí tương ứng

  • Giáo viên nghiên cứu thêm công văn số 616/BGDĐT, ngày 05/2/2010 về Hướng dẫn đánh giá, xếp loại GVTH theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT để hiểu rõ hơn nguồn minh chứng chuẩn giáo viên thcs.