Tìm kiếm

Bài viết phổ biến

Một số gợi ý về cách viết ca khúc


I. Những Yếu Tố Để Đưa Một Ca Khúc Đến Thành Công:

  1. Ca khúc phải tạo được sự chú ý của người nghe ngay lần đầu tiên.

  2. Giai điệu phải nghe lọt tai, có một đoạn giai điệu ngắn đẹp với ca từ ấn tượng và dễ nhớ.

  3. Ca từ dễ hát, dễ thuộc. Muốn ca sĩ và người nghe dễ thuộc, các câu lời nên vần với nhau. Có thể là vần liền cuối câu hoặc vần cách câu.

  4. Cấu trúc ca khúc phải hợp lý về mặt giai điệu, không tạo cảm giác chưa đầy đủ.

  5. Giai điệu và hòa âm phải phù hợp với thể loại nhạc.

  6. Ca khúc được viết nhắm vào đúng đối tượng người nghe.

II. Gợi Ý Về Cách Viết Ca Khúc:

  1. Bạn nên biết sử dụng một loại nhạc cụ, không cần phải biết chơi giỏi nhạc cụ này (vì việc này nên để cho nhạc công làm) nhưng đủ để sử dụng nhạc cụ này trong việc phát triển ý tưởng.

  2. Nên viết thường xuyên.

  3. Việc vay mượn ca từ của người khác chỉ nên ở mức độ gợi ý cho ca khúc của bạn.

  4. Phổ thơ của người khác để luyện cách diễn tả lời bằng nhạc, luyện cách “nhào nắn” các câu thơ để hoàn thiện khả năng đặt lời cho giai điệu.

  5. Bắt đầu viết từ một câu nhạc đơn giản với vài ba nốt với tiết nhịp cân đối rồi sau đó mới triển khai phá cách: điều chỉnh tiết nhịp, thay đổi nốt, thêm dấu hóa...

  6. Khi dùng nhạc cụ để tìm ý tưởng cho giai điệu, nên thêm thắt các nốt lạ vào hợp âm (học các thế bấm của các hợp âm nghịch). Việc làm này có thể giúp bạn bật ra ý tưởng mới.

  7. Nghe và phân tích các ca khúc hay để tìm ra thủ pháp của các nhạc sĩ đàn anh nổi tiếng.

III. Gợi Ý Về Cách Viết Ca Từ:

  1. Từ nội dung các truyền thuyết, chuyện kể, ngụ ngôn, ca dao... rút ra ý tưởng chánh.

  2. Viết về xúc cảm, suy tư, nhận thức riêng của mình đối với khung cảnh, cuộc sống quanh mình.

  3. Con người thích tâm sự, thích nghe chuyện người khác. Ca khúc tự sự hoặc kể về một câu chuyện “lạ kỳ” sẽ gây chú ý cho người nghe.

  4. Có thể rút ra ý tưởng từ những câu chuyện nghe lóm (nghe lén!) được ở đâu đó.

  5. Không nên dễ dãi với ca từ. Luôn suy nghĩ cách viết câu văn học hơn, sử dụng các từ ẩn dụ, ví von, so sánh và... nên viết thành văn vần.

  6. Lưu ý về ý nghĩa của các đoạn ca từ trong giai điệu, tránh trường hợp ngắt câu chữ không đúng chỗ, làm sai nghĩa.






Nguồn: Đắc Tâm


 

 




Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh


(Tự học - Tự nghiên cứu)


1. Nội dung nghiên cứu

1.1. Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

1.1.1. Khái niệm về phẩm chất, năng lực

Theo Từ điển tiếng Việt, phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật, hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục;

Cũng theo Từ điển tiếng Việt, NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc: NL là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. NL gồm có NL chung và NL đặc thù. NL chung là NL cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc. NL đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau, được hình thành và phát triển do lĩnh vực đó tạo nên.

1.1.2. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Đổi mới PPDH và giáo dục theo định hướng hình thành phẩm chất, NL HS là yêu cầu cần thực hiện trong đổi mới GDPT hiện nay. Dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS không có nghĩa là loại trừ PPDH truyền thống, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đã có mà đó là sự kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn giữa PPDH truyền thống, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đã có với mục tiêu dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, độc lập, sáng tạo của người học.

Để thực hiện được mục tiêu đó, mỗi giáo viên (GV), mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục cần rà soát nội dung dạy học trong chương trình GDPT hiện hành, tinh giảm những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung dạy học giữa các môn học trong các hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những nội dung kiến thức mới phù hợp thay cho những nội dung kiến thức cũ, lạc hậu; giảm tải những nội dung kiến thức, bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT hiện hành. Trên cơ sở chương trình GDPT hiện hành, lựa chọn các chủ đề, rà soát nội dung các bài học trong sách giáo khoa để sắp xếp lại thành một số bài học tích hợp của từng môn học hoặc liên môn, từ đó, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cho từng bài học, từng chủ đề, từng môn học theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS phù hợp với cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương và NL sư phạm của GV.

Mỗi nhà trường, cơ sở giáo dục cần tăng cường tập huấn, bồi dưỡng GV về hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, độc lập, sáng tạo của HS. Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu để tiếp nhận tri thức và vận dụng kiến thức đã lĩnh hội thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập, yêu cầu của hoạt động giáo dục đặt ra. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phù hợp với kế hoạch dạy học từng môn học và kết quả tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển NL, phẩm chất của HS.

1.2. Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1.2.1. Kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục

- Kế hoạch dạy học là một bản thiết kế và hướng dẫn cụ thể cho việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy một môn học hay một bài học, bao gồm các nội dung: xác định mục tiêu giảng dạy; dự kiến các nguồn lực học tập; thiết kế các hoạt động giảng dạy, học tập; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động dạy - học.

- Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục là một bản thiết kế và hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong một năm học, một tháng, một học kì hay một hoạt động giáo dục theo một chủ đề cụ thể. Nội dung của một bản kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục bao gồm: xác định mục tiêu giáo dục, các nội dung/hoạt động/nguồn lực giáo dục; thời gian thực hiện; dự kiến kết quả đạt được và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của một hoạt động giáo dục.

1.2.2. Các bước xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, chương trình, sách giáo khoa GDPT hiện hành và các điều kiện để xây dựng kế hoạch.

Đối với việc xây dựng kế hoạch dạy học, cần nghiên cứu nhiệm vụ trọng tâm của năm học theo chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT; khung kế hoạch năm học; chuẩn kiến thức, kĩ năng, chương trình của môn học; các nội dung giảng dạy có thể tích hợp vào môn học, bài học, khả năng dạy học phân hóa trong các đối tượng HS khác nhau; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; điều kiện KT-XH của địa phương; NL sư phạm của GV.

Đối với việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục, cần nghiên cứu nhiệm vụ trọng tâm của năm học; khung kế hoạch năm học; nhiệm vụ tổ chức hoạt động giáo dục từng tháng, từng học kì, cả năm học ở các khối, lớp; đặc điểm nhận thức của HS; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; điều kiện KT-XH của địa phương và NL sư phạm của GV.

Bước 2: Xác định những phẩm chất, NL chung, NL đặc thù cần hình thành và phát triển ở HS qua từng nội dung dạy học và giáo dục.

Mỗi môn học, mỗi hoạt động giáo dục đều có thể góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS, vì vậy, khi xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần xác định rõ những phẩm chất, NL cần hình thành, phát triển qua từng tiết dạy, bài dạy, từng chương, toàn bộ môn học, qua các hoạt động giáo dục từng tuần, từng tháng, từng học kì, từng chủ đề và cả năm học. Có như vậy, GV mới chủ động trong việc hình thành, phát triển phẩm chất, NL cho HS.

Bước 3: Xác định các hoạt động học tập, hoạt động tự giáo dục của HS.

Phẩm chất, NL của HS được hình thành, phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động của chính mình. Đối với HS, phẩm chất, NL được hình thành, phát triển thông qua việc tiếp nhận tri thức, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn với những mức độ khác nhau. Vì vậy, xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS phải xây dựng được các hoạt động học tập, hoạt động thực hành, thí nghiệm, hoạt động vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua từng bài, từng chương, từng môn học, liên môn, từng chủ đề hoạt động và từng hoạt động giáo dục cụ thể.

Bước 4: Triển khai xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS

Trong bước này có 2 công đoạn sau:

1) Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành, sắp xếp lại nội dung dạy học, các hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành phẩm chất, năng lực học sinh

- Thứ nhất: Rà soát, sắp xếp lại nội dung dạy học, các hoạt động giáo dục trong chương trình GDPT hiện hành, nhằm loại bỏ kiến thức, nội dung giáo dục lạc hậu, không phù hợp, đồng thời cập nhật bổ sung kiến thức, nội dung giáo dục mới phù hợp với trình độ nhận thức, đặc điểm phát triển tâm sinh lí của HS, điều kiện KT-XH của từng vùng, miền.

- Thứ hai: Thiết kế nội dung dạy học, nội dung giáo dục tích hợp theo chủ đề môn học hoặc chủ đề liên môn. Chủ đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học, giáo dục tương đồng, có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học, bổ sung một số nội dung dạy học, nội dung giáo dục cần thiết nhưng chưa có trong chương trình GDPT hiện hành.

2) Tổ chức cho giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Thứ nhất: Nghiên cứu nội dung bài học, nội dung giáo dục. Mục đích của việc tìm hiểu nội dung dạy học, nội dung hoạt động giáo dục nhằm xác định nội dung dạy học, nội dung hoạt động giáo dục đóng góp gì cho việc hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS? Hình thành, phát triển ở HS những phẩm chất, NL gì?

- Thứ hai: Tìm hiểu đặc điểm nhận thức, phẩm chất, NL của HS. Mỗi HS đều có khả năng nhận thức, phẩm chất, NL khác nhau trong học tập và các hoạt động của cá nhân. Vì vậy, giữa các em HS có sự khác biệt về nhận thức, thực hiện nhiệm vụ học tập. Sự khác biệt này đòi hỏi GV khi xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đảm bảo phù hợp với từng đối tượng HS.

- Thứ ba: Khảo sát điều kiện, cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương. Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục mà còn ảnh hưởng đến việc vận dụng PPDH, hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục. Do đó, khi xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần tìm hiểu kĩ về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương để đảm bảo cho việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS.

- Thứ tư: Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục mới. Kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục mới là bản kế hoạch được xây dựng sau khi đã cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học và giáo dục. Trên cơ sở kế hoạch dạy học, giáo dục này, thực hiện phân phối lại chương trình các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

Bước 5: Triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đã được xây dựng theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS. Sau khi có kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS, các trường có thể tổ chức thực hiện thí điểm ở một lớp với một chương, một chủ đề nào đó vào thời điểm thích hợp để đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của bản kế hoạch dạy học, kế hoạch hoạt động giáo dục đó. Điều chỉnh, bổ sung, triển khai nhân rộng bản kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS.

Bước 6: Tổ chức đánh giá hoạt động học tập, hoạt động giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS. Đánh giá kết quả học tập, giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL nhằm xác định được mức độ phát triển của HS trong từng giai đoạn đồng thời góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách dạy của thầy và cách học của trò.

Để đánh giá kết quả học tập, giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL đạt hiệu quả cao, GV cần phải:

- Thứ nhất: Xác định được mục tiêu đánh giá. Mục tiêu đánh giá phản ánh mức độ đạt chuẩn trong chương trình. Chuẩn ở đây không đơn thuần chỉ là kiến thức, kĩ năng, thái độ mà chuẩn đó đã chuyển hóa thành phẩm chất và NL HS.

- Thứ hai: Lựa chọn phương pháp, hình thức đánh giá. Đặc trưng của đánh giá theo cách tiếp cận NL là sử dụng nhiều phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau, trong đó có cả phương pháp đánh giá truyền thống lẫn phương pháp, hình thức đánh giá khác như: đánh giá qua quan sát, đánh giá qua phỏng vấn, đánh giá thông qua hồ sơ học tập, đánh giá thông qua hoạt động thực hành, HS tự đánh giá lẫn nhau…

- Thứ ba: Triển khai đánh giá. Khi triển khai đánh giá cần phải xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, NL người học. Hệ thống bài tập này là công cụ cho HS luyện tập để hình thành phẩm chất, NL, đồng thời cũng là công cụ để GV đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, NL HS. Bài tập đánh giá cần được xây dựng để đánh giá được các mức độ hình thành, phát triển phẩm chất, NL khác nhau của HS. Bài tập đánh giá theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL có nhiều dạng khác nhau, có thể là bài tập vấn đáp, bài tập viết, bài tập ngắn hạn, bài tập dài hạn, bài tập theo nhóm hoặc cá nhân, bài tập tự luận hay trắc nghiệm… Khi xây dựng các bài tập cần đảm bảo sự phân hóa các bậc trình độ nhận thức: tái hiện, hiểu, vận dụng mức độ thấp, vận dụng mức độ cao… để có thể đánh giá mức độ hình thành và phát triển phẩm chất, NL của HS.

- Thứ tư: Xử lí kết quả đánh giá. Mục đích của việc xử lí kết quả đánh giá là xác định được mức độ hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS sau mỗi giai đoạn học tập, chỉ ra mối liên hệ giữa việc hình thành, phát triển phẩm chất NL của HS với nhiệm vụ hoặc bài tập mà HS đã hoàn thành.

- Thứ năm: Phản hồi kết quả đánh giá đến HS. Thông qua kết quả đánh giá mà HS tự điều chỉnh hoạt động học; GV tự điều chỉnh hoạt động dạy; phụ huynh HS điều chỉnh sự quan tâm, giúp đỡ các con trong học tập, rèn luyện; cán bộ quản lí giáo dục điều chỉnh hoạt động quản lí.

2. Kết luận

Trên cơ sở Chương trình GDPT hiện hành, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS là yêu cầu cần thiết đối với GV, các nhà trường, các cơ sở giáo dục. Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của HS và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo phù hợp với lứa tuổi HS.

Cuộc thi sáng tác ca khúc về Quảng Ninh năm 2021


1. Đối tượng tham dự


- Các tác giả chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp trong tỉnh Quảng Ninh, không giới hạn về độ tuổi, nghề nghiệp, dân tộc đều có quyền gửi tác phẩm tham gia cuộc thi.


- Thành viên Ban Tổ chức, Ban Giám khảo và Tổ thư ký không được dự thi.


2. Nội dung cuộc thi


Tác phẩm tham gia Cuộc thi sáng tác ca khúc về Quảng Ninh có nội dung phản ánh những thành tựu mà Đảng bộ và Nhân dân các dân tộc tỉnh Quảng Ninh nỗ lực phấn đấu đạt được trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đặc biệt những thành tựu trong thời kỳ đổi mới và ca ngợi truyền thống văn hóa, lịch sử, con người và quê hương Quảng Ninh.


3. Thời gian dự thi


- Ban Tổ chức nhận tác phẩm dự thi từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021 (thời hạn nhận bài dự thi căn cứ theo dấu bưu điện).


- Tổ chức xét thưởng: Tháng 02/2022.


- Tổ chức tổng kết trao thưởng: Dự kiến 25/4/2022 (Địa điểm cụ thể Ban Tổ chức sẽ thông báo sau).


4. Quy định về tác phẩm dự thi


- Tác phẩm là ca khúc có đủ phần nhạc (ký âm) và lời được sáng tác bằng tiếng Việt. Tác phẩm phải được đánh máy vi tính rõ ràng trên khổ giấy A4. (Nộp kèm theo file thu thanh hoặc đĩa CD, DVD, VCD).


- Không giới hạn số lượng tác phẩm dự thi của các tác giả.


- Nội dung tác phẩm theo đúng nội dung được quy định trong Thể lệ này.


- Tác phẩm tham gia phải là ca khúc được sáng tác mới (trong năm 2021), không có tranh chấp bản quyền. Tác giả chịu trách nhiệm về bản quyền tác phẩm dự thi của mình theo quy định của pháp luật. Nếu phát hiện tác phẩm được giải mà vi phạm Luật Bản quyền, Ban Tổ chức sẽ xem xét để thu hồi giải thưởng và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.


- Ban Tổ chức sẽ không xét giải đối với tác phẩm sao chép, mô phỏng ý tưởng và giai điệu, lời ca của các tác giả khác ở trong và ngoài nước.


- Ban Tổ chức không trả lại những tác phẩm và đĩa CD, DVD, VCD đã gửi tham gia cuộc thi; Ban Tổ chức sẽ chọn một số tác phẩm dàn dựng biểu diễn tại Lễ Trao giải hoặc thu đĩa CD, in tập nhạc phát hành phục vụ công chúng và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương (Trường hợp Ban Tổ chức sử dụng tác phẩm để thu âm phát hành sẽ thỏa thuận trực tiếp với tác giả và trả nhuận bút theo quy định hiện hành).


- Tác phẩm dự thi ghi đầy đủ: Họ và tên, bút danh, số chứng minh thư nhân dân (hoặc Thẻ căn cước); địa chỉ, số điện thoại của tác giả, tất cả bỏ trong phong bì dán kín ghi rõ: Bài dự thi sáng tác ca khúc về Quảng Ninh năm 2021.


- Ban Tổ chức không chịu trách nhiệm về các ca khúc gửi tham gia cuộc thi không đúng thời gian quy định (căn cứ theo dấu Bưu điện) hoặc bị thất lạc trong quá trình gửi tham gia Cuộc thi.


5. Thang điểm và phương pháp chấm điểm


- Tác phẩm dự thi được chấm theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.


- Tổ thư ký kiểm tra, báo cáo Ban Tổ chức xem xét, loại các tác phẩm gửi đến không đúng quy định (nếu có những tác phẩm này sẽ được Ban Tổ chức thông báo đến tác giả).


- Nguyên tắc chấm xét thưởng: Bỏ phiếu kín độc lập từng thành viên Ban Giám khảo. Điểm của từng tác phẩm là điểm trung bình cộng điểm của các thành viên trong Ban Giám khảo (Tiêu chí chấm giải do Ban Tổ chức cuộc thi quy định).


6. Cơ cấu giải thưởng và mức thưởng


- 01 giải Nhất: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);


- 02 giải Nhì, mỗi giải: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);


- 03 giải Ba, mỗi giải 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);


- 06 giải Khuyến khích, mỗi giải 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).


Các giải thưởng sẽ kèm theo Bằng chứng nhận của của Hội Nhạc sĩ Việt Nam.


* Lưu ý:


- Đối với các tác phẩm phổ thơ hoặc sử dụng phần lời của người khác, tác giả phần nhạc được hưởng 70% giá trị tiền thưởng của tác phẩm; tác giả phần lời được hưởng 30% giá trị tiền thưởng của tác phẩm và được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng như tác giả phần nhạc.


7. Ban Giám khảo


Ban Giám khảo do Hội Nhạc sĩ Việt Nam quyết định.


8. Trách nhiệm của tác giả


- Thực hiện đúng Thể lệ cuộc thi, việc tác giả gửi tác phẩm dự thi coi như chấp thuận mọi quy định trong Thể lệ cuộc thi.


- Chịu trách nhiệm về quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định của pháp luật.


9. Địa điểm nhận tác phẩm dự thi


Gửi theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến địa chỉ: Hội Văn học Nghệ thuật Quảng Ninh, số 90 Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Thông tin chi tiết xin liên hệ ông Phạm Quang Khải - Chánh Văn phòng Hội, điện thoại: 0983.625.268.


Ban Tổ chức cuộc thi sáng tác ca khúc về Quảng Ninh trân trọng nhận được sự hưởng ứng và tham gia của đông đảo các tác giả trong tỉnh Quảng Ninh.

Cuộc thi sáng tác ca khúc 190 năm đất và người Hà Tĩnh năm 2021


Cuộc thi sáng tác ca khúc về Hà Tĩnh nhân kỷ niệm 190 năm thành lập (1831-2021), 30 năm tái lập tỉnh Hà Tĩnh (1991-2021) vừa được Sở VH-TT&DL phát động với nhiều giải thưởng giá trị.




Với chủ đề “190 năm đất và người Hà Tĩnh”, cuộc thi nhằm tạo điều kiện khuyến khích các nhạc sỹ chuyên và không chuyên trong và ngoài tỉnh tham gia sáng tác những ca khúc mới về quê hương núi Hồng, sông La.


Trong đó, thể lệ cuộc thi yêu cầu các ca khúc bám sát nội dung ca ngợi quê hương, thiên nhiên, con người, lịch sử, tiềm năng, thế mạnh của Hà Tĩnh; phản ánh những thành tựu to lớn mà Đảng bộ và Nhân dân Hà Tĩnh nỗ lực phấn đấu đạt được trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội từ khi thành lập đến nay, đặc biệt là sau 30 năm tái lập tỉnh.


Khuyến khích các nhạc sĩ sáng tạo những ý tưởng mới trong cấu trúc ca từ, phương pháp thể hiện và khai thác chất liệu dân ca Nghệ Tĩnh.


Đối tượng dự thi là tất cả các nhạc sỹ chuyên và không chuyên trong và ngoài tỉnh. Tác phẩm phải là sáng tác mới, chưa tham gia bất kỳ cuộc thi nào hoặc công bố trên phạm vi cả nước; tác phẩm đảm bảo không có tranh chấp bản quyền.


Thời gian nhận hồ sơ tác phẩm dự thi từ ngày 7/5 đến hết ngày 20/7. Dự kiến lễ tổng kết, trao giải sẽ diễn ra vào ngày 7/8/2021. Các tác phẩm dự thi gửi về địa chỉ: Phòng Quản lý văn hóa, Sở VH-TT&DL Hà Tĩnh, số 18, đại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh.



Cơ cấu giải thưởng cuộc thi gồm: 1 giải nhất trị giá 30 triệu đồng; 2 giải nhì, mỗi giải 15 triệu đồng; 3 giải 3, mỗi giải 10 triệu đồng và 10 giải khuyến khích, mỗi giải 5 triệu đồng.



Theo Báo Hà Tĩnh

Cuộc thi sáng tác ca khúc về Lạng Sơn năm 2021

Văn phòng UBND tỉnh ban hành Công văn số 1023/VP-KGVX, ngày 23/3/2021 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của đồng chí Dương Xuân Huyên, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh về cơ cấu, mức giải thưởng và bổ sung kinh phí Cuộc thi sáng tác ca khúc về Lạng Sơn năm 2021.


Nhất trí cơ cấu và mức giải thưởng cuộc thi sáng tác ca khúc về Lạng Sơn năm 2021 gồm: 1 giải nhất, 30 triệu đồng/giải; 2 giải nhì, 20 triệu đồng/giải; 3 giải ba, 15 triệu đồng/giải; 6 giải khuyến khích, 5 triệu đồng/giải; kèm theo giấy chứng nhận của Ban Tổ chức cuộc thi.


Các sở, ngành liên quan đưa cơ cấu và mức giải thưởng cuộc thi nêu trên vào Thể lệ cuộc thi theo quy định. Đồng thời, xem xét, tham mưu thực hiện tổng kết và trao giải gắn với các hoạt động chung nhân Kỷ niệm 190 năm thành lập tỉnh Lạng Sơn (04/11/1831 - 04/11/2021) để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.


XEM CHI TIẾT THỂ LỆ CUỘC THI BÊN DƯỚI

Đáp án trắc nghiệm mô đun 3 Giáo dục công dân

I. Đáp án trắc nghiệm modul 3 GDCD đại trà (1 – 10)


1. Chọn đáp án đúng nhất


 Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?



Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

2. Chọn đáp án đúng nhất


Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?


Đảm bảo độ tin cậy.

3. Chọn đáp án đúng nhất


Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?


Hỗ trợ hoạt động dạy học.

4. Chọn đáp án đúng nhất


Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?


Vận dụng sáng tạo kiến thức.

5. Chọn đáp án đúng nhất


Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?


Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?

6. Chọn đáp án đúng nhất


Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”


Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.

7. Chọn đáp án đúng nhất


Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?


Đánh giá vì học tập (assessment for learning).

8. Chọn đáp án đúng nhất


Nhận định nào dưới đây không đúng về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Giáo dục công dân ở THCS?


Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.


  1. Chọn đáp án đúng nhất




Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục công dân là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập với đánh giá


thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh.


  1. Chọn đáp án đúng nhất




Điền từ hoặc cụm từ dưới đây điền vào chỗ ……. để hoàn thiện khái niệm phẩm chất theo phát biểu của Chương trình Giáo dục THPT 2018.


Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.


(1) thái độ, hành vi;(2) năng lực

2. Đáp án trắc nghiệm module 3 GDCD đại trà (11 – 20)




  1. Chọn đáp án đúng nhất




Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?


Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.


  1. Chọn đáp án đúng nhất




Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là


mục đích của đánh giá thường xuyên.

13. Chọn đáp án đúng nhất


Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?


Phiếu tự đánh giá.

14. Chọn đáp án đúng nhất


Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?


Thang đo, bảng kiểm.

15. Chọn đáp án đúng nhất


Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?


Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

16. Chọn đáp án đúng nhất


Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?


Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.

17. Chọn đáp án đúng nhất


Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?


Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

18. Chọn đáp án đúng nhất


Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là


giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.

19. Chọn đáp án đúng nhất


Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?


Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

20. Chọn đáp án đúng nhất


Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?


Bài tập thực hành và hồ sơ học tập.

III. Đáp án trắc nghiệm modul 3 Giáo dục công dân (GDCD) đại trà (21 – 30)


21. Chọn đáp án đúng nhất


Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học


cần hoặc đã đạt được.

22. Chọn đáp án đúng nhất


Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực phát triển bản thân”?


Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực phát triển bản thân mà HS cần hoặc đã đạt được.

23. Chọn đáp án đúng nhất


Đưa ra những nhận xét  sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá nào dưới đây?


Đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số.

24. Chọn đáp án đúng nhất


Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Giáo dục công dân, GV cần phải căn cứ vào


yêu cầu cần đạt của chương trình.

25. Chọn đáp án đúng nhất


Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng


điểm số.

26. Chọn đáp án đúng nhất


Công cụ đánh giá nào dưới đây sẽ giúp giáo viên tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của học sinh?


Phiếu tự đánh giá.

27. Chọn đáp án đúng nhất


Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ?


Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.

28. Chọn đáp án đúng nhất


Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?


Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

29. Chọn đáp án đúng nhất


GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập  môn học sau mỗi học kì, cả năm học là


phương thức công bố kết quả đánh giá.

30. Chọn đáp án đúng nhất


 GV xây dựng công cụ để đánh giá khả năng lập kế hoạch quản lý thời gian hiệu quả của HS là GV đang đánh giá thành tố của năng lực đặc thù nào dưới đây trong dạy học môn Giáo dục công dân?


Năng lực phát triển bản thân.

Đáp án trắc nghiệm Module 3 (Dành cho GVCC)

Gợi ý học tập mô đun 3 môn Tin học thcs

Đáp án Mô đun 3 môn Tin học THCS


Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là: Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.

Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.

Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí: Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

Năng lực học sinh được thể hiện:

  1. Khả năng tái hiện kiến thức đã học

  2. Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn

  3. Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)


Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

  • Đảm bảo tính phát triển HS

  • Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

  • Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học


Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.

Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

Thầy , cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó

Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng.

Thảo luận về phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học

  • Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học có đặc điểm gì?

  • Hãy nêu ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận.



Kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet. Trong môi trường này, phương pháp kiểm tra “viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên, nếu việc dạy học được tổ chức “Học kết hợp” (Blended Learning) trên các trang web do GV Tin học tạo ra hoặc trên các hệ thống Quản lí học tập - LMS (Learning Management System), thì phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận cũng thường được thực hiện. Các hệ thống LMS cung cấp công cụ Assignment để giao và thu bài bài kiểm tra tự luận.

Ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận:

  • Viết chương trình tìm UCLN, BCNN của 2 số a và b

  • Em hãy nêu thuật toán (các bước) để tìm UCLN và BCNN của 2 số a và b


Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Quan sát là quá trình đòi hỏi trong thời gian quan sát, GV phải chú ý đến những hành vi của HS như: phát âm sai từ trong môn tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc...) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp, bắt nạt các HS khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,.. hay hào hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút...

Quan sát sản phẩm: HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.

Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Đánh giá bằng quan sát là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Việc làm chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học.

Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.

Các loại hồ sơ học tập

Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.

Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.

Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.

Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh là

Đánh giá sản phẩm số là một đặc trưng quan trọng trong dạy học Tin học.

Khi đánh giá sản phẩm số thường sử dụng 2 bộ công cụ sau đây:

Bộ công đánh giá sản phẩm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm và Bảng tự đánh giá sản phẩm nhóm.

Bộ công cụ đánh giá hoạt động nhóm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm và Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm.

  • Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận và tương tác, hỗ trợ nhau trong quá trình tạo sản phẩm chung

  • HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

  • HS tự chủ, giao tiếp

  • Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau có sáng tạo


Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thành quả của sản phẩm có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, hay cá nhân thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.

Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.

Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.

Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.

Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.

Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.

Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:

  • Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.

  • Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.

  • Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.



Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau

- Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.

- Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.

- Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.

Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 5 thành phần năng lực Tin học hay không? Tại sao?

Với mỗi chủ đề/bài học cần xác định được cả 5 năng lực Tin học Vì Có thể tóm tắc 5 cấu thành năng lực trên như sau: (1) năng lực sử dụng, khai thác, quản lý; (2) năng lực nhận biết, ứng xử có văn hóa và an toàn; (3) năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; (4) năng lực tự học; (5năng lực chia sẻ, hợp tác trong cộng đồng nhà trường và xã hội.

Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi "tổng hợp" và câu hỏi "đánh giá"?

Câu hỏi "tổng hợp" nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

– Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng các em tìm ra nhân tố mới

Câu hỏi "đánh giá" nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đ¬ưa ra.

– Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Tin học?

Câu 1: Em hiểu như thế nào về thuật toán trong tin học

Câu 2: Cho biết ưu và khuyết điểm của 3 kiểu kết nội (thẳng, sao, vòng)

Câu 3: Ngoài trình duyệt Web IE, Google Chrom, CocCoc em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?

Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS ở đầu giờ học một bài học mà các thầy cô lựa chọn?

Câu 1: Làm cách nào để tạo ra video clip thu hút người xem?

Câu 2: Làm cách nào để viết game giúp các bé học sinh tiểu học, học các phép toán cơ bản?

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

- Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

- Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

- Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

- Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

- Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

- Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

- Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

- Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

- Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

- Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

- Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

- Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

- Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

Thầy, cô hãy nêu 03 ví dụ tương ứng với các loại bài tập sau

  • Bài tập ra quyết định

  • Bài tập phát hiện vấn đề

  • Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

  • Bài tập ra quyết định


Với 2 thuật toán tìm UCLN bằng phương pháp hiệu và chia lấy dư, em hãy chọn một thuật toán để viết chương trình.

  • Bài tập phát hiện vấn đề


Số nguyên tố là số chia hết cho 1 và chính nó (2,3,5,7,11...) Em hãy tìm ra quy luật số (dấu hiệu nhận biết) để rút ngắn thòi gian tìm số nguyên tố

  • Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề


Với thuật toán tính tổng các số từ 1 đến n. Em hãy cải tiến để viết chương trình tính tổng từ n đến m

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

- Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

- Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

- Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

- Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

- Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

- Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

- Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

Bài tập ra quyết định:

Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?

Bài tập phát hiện vần đề

Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?

Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?

Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Tin học

Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)

Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

Câu 4:

Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS

Cau 5: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:

- Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.

- Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của các em. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở HS.

Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học:

- Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.

- Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì. Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá. Đặc biệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng cho các sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá. Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

Sự khác nhau giữa Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 là:

Trong chương trình GDPT 2018 thì Bảng kiểm được sử dụng trong quá trình GV quan sát các thao tác tiến hành, các hoạt động trong quá trìnhhọc sinh thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như: làm việc nhóm, thuyết trình, đóng vai, thực hành...

Bảng kiểm còn dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV và các nhóm đánh giá lẫn nhau

Thầy cô hãy nêu ví dụ về một bảng kiểm kết hợp tự đánh giá hoạt động nhóm.

BÀI TẬP 2 – HK2 KHỐI 9 THỰC HÀNH POWERPOINT

CHỦ ĐỀ: CHỮ HIẾU TRONG GIỚI TRẺ NGÀY NAY

BẢNG KIỂM THỰC HÀNH SỬ DỤNG CÁC HIỆU ỨNG























































































sttNội dungXác nhậnĐiểm
1Nhóm hiệu ứng chuyển trang
2Onclick
3After
4Âm thanh
Nhóm hiệu ứng cho đối tượng
1Antrance
2Emphasis
3Exit
4Motion Path
Cài đặt thêm tùy chọn
After Previous
With Previous
Delay

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia thành thang có 3 mức hay 5 mức? Vì sao?

Thang đánh giá nên chia thành thang có 3 mức vì chúng thể hiện sự kết hợp 3 dạng thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

Việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả vì Rubric được sử dụng rộng rãi để đánh giá các sản phẩm của học sinh về:

  • Quá trình hoạt động, đánh giá sản phẩm

  • Đánh giá cả thái độ và hành vi về những phẩm chất cụ thể.

  • Rubric được sử dụng để đánh giá cả định đính và định lượng


HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen và biết cách sử dụng các tiêu chí trong đánh giá. Thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí

Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

Để đánh giá một rubric tốt thì Rubric được đánh giá theo những tiêu chí

  • Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

  • Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

  • Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được


Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

Khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là mất nhiều thời gian để xây dựng hệ thống tiêu chí và khi đánh giá.




Đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THCS


đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THCS 
đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS 

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS 

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Module 3 môn Tin Học THCS 

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Modul 3 môn Tin Học THCS 

Đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS


đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđul 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđul 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS
Đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS


đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 trắc nghiệm Mô đun 3 môn Tin Học THCS


Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4 Mô đun 3 môn Tin Học THCS


T3d4 1T3d4 2T3d4 3T3d4 4

T3d4 5

Kế hoạch bài dạy minh họa Tiểu học môn Tiếng Việt Mô đun 3

Bài tập cuối khóa môn Tiếng Việt Mô đun 3 Tiểu học


GIÁO ÁN MINH HOẠ CẤP TIỂU HỌC


DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH LỚP 1



Mẫu 1


BÀI 55AN - AT (3 TIẾT)

I, MỤC TIÊU

1. Năng lực

1.1. Năng lực đặc thù

Đọc:

Nhận biết, đọc, viết được các tiếng, từ có chứa vần an, at, học được cách đọc vần an at,,,; đọc đúng và rõ ràng bài Giàn mướp....(1)

- Đọc hiểu bài Giàn mướp; trả lời các câu hỏi của bài đọc.(2)

Viết:

- Viếtđược cácvần: anat, các tiếng bàn, nhà hát.(Kĩ thuật viết)(3)

1.2. Phát triển các năng lực chung

- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. (4)

2. Phẩm chất: Nhân ái

- Bước đầu hình thành tình yêu thiên nhiên, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh...(5)

II. PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Ti vi, máy tính.

- HS : Bảng con, vở bài tập Tiếng Việt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC













































HOẠT ĐỘNGHoạt động của GVHoạt động của HSPP và kĩ thuật dạy họcSản phẩm, PP, công cụ đánh giá
1. KHỞI ĐỘNG

Tạo hứng thú cho HS.

- Ôn lại kiến thức đã học.
- GV cho HS hát bài: Ồ sao bé không lắc.

1.Kiểm tra bài cũ.

+ Bài trước các em học vần nào?

- Cô có một số “Ô cửa bí mật” các em cùng nhau đi mở từng ô của nhé.

- Ô cửa 1 xuất hiện từ ướp dưa.

- Ô cửa 2 xuất hiện từ Hồ Gươm.

* Gv giải thích từ Hồ Gươm: Hồ Gươm là danh lam thắng cảnh đẹp, nổi tiếng thơ mộng nằm giữa trung tâm thủ đô Hà Nội.

- Ô cửa 3 xuất hiện câu: “Mẹ đi chợ mua cam và mua mướp”.

- Ô cửa 4 xuất hiện từ: quả mướp

- GV nhận xét: Qua các ô của bí mật cô thấy được việc nắm bài của các em rất tốt. Cô khen cả lớp.
- HS hát.

- Vần ươm, ươp

- HS lần lượt mở từng ô cửa.

- HS đọc từ

- HS đọc

- HS đọc

- HS nói 1 câu có từ quả mướp

VD: - Mẹ em đi chợ mua quả mướp.

- Quả mướp có màu xanh.
Kĩ thuật trò chơi học tập.

PP vấn đáp, động não. PP khích lệ HS.
HĐ 1: KHÁM PHÁ2. BÀI MỚI
Mục tiêu:

- Nhận biết các vần và chữ cái trong vần

- Đánh vần đúng, - Đọc đúng tiếng có anat
2.1 Dạy vần an

B1: GV đưa vần an

- Gọi HS đọc

- Thay âm m bằng âm n được vần gì?

- GV đọc mẫu vần an.

- GV nhận xét

B2: Phân tích vần.

- Vần an có mấy âm?( Phân tích vần)

B3. Đánh vần an.

- GV đánh vần mẫu: a – nờ – an/ an.

B4: Quan sát tranh

- GV cho HS quan sát hình ảnh cái bàn.

+ Đây là cái gì?

* GTbàn: Bàn là đồ thường làm bằng gỗ hoặc nhựa, có mặt phẳng và chân đỡ, dùng để làm việc, học tập,...

- GV viết tiếng: bàn

B5. Đánh vần tiếng

-GV chỉ thước, HS đọc bờ-an- ban- huyền- bàn/ bàn.

- Tìm tiếng có chứa vần an

- GV ghi bảng: tan, tàn tán tản, tãn, tạn.

- Y/c HS đọc các tiếng vừa tìm được

+ Vần an kết hợp được với mấy thanh? Dấu thanh đặt ở đâu?

2. Dạy vần at

B1. Xuất hiện vần.

- GV đưa vần: at

- GV nhận xét, phát âm lại.

B2. Phân tích vần.

- GV dùng ký hiệu yêu cầu HS phân tích vần.

- GV gọi HS nhận xét- GV nhận xét.

B3: Đánh vần.

- GV yêu cầu HS đánh vần.

- Gv nhận xét.

+ Có vần at muốn được tiếng hát em làm thế nào?

- GV chỉ bảng hát

B4: Quan sát tranh

- GV cho HS quan sát tranh nhà hát.

+ Đây là bức ảnh chụp cảnh ở đâu?

* GT về nhà hát: Ngôi nhà lớn chuyên dùng làmnơi trình diễn các tiết mục nghệ thuật sân khấu cho mọi người xem.

- GV ghi bảng, HS đọc

B5: Tìm tiếng chứa vần at

- GV yêu cầu HS ghép âm đầu với vần at thêm dấu thanh để tạo thành tiếng.

- GV ghi các từ HS tìm được lên bảng: tát, tạt

+ Chỉ bảng lớp cho HS đọc các tiếng mà HS vừa nêu được.

+ vần at chỉ kết hợp được với mấy thanh?

* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?

=>GV GT + ghi bảng tên bài.

- So sánh vần anvầnat có điểm gì giống và khác nhau

- GV nhận xét, tuyên dương.
- 3 HS đọc, lớp đọc ĐT

- Cô được vần an

- HS đọc CN – N- ĐT

- Vần an có 2 âm, có âm ađứng trước, âm n đứng sau.

- HS đọc nối tiếp CN- ĐT:

a – nờ – an/ an.

- HS quan sát.

- Cái bàn

- HS đọc CN- N- Cả lớp: bờ- an- ban- huyền- bàn/ bàn.

- HS tìm và nêu - đọc đánh vần, nêu miệng.

- HS đọc CN, tổ, lớp (đọc trơn, đánh vần, phân tích 1 số tiếng).

- Vần an kết hợp được với 6 thanh. Dấu thanh đặt ở a.

- 2,3 HS đọc vần at.

- HS đọc: CN- tổ- Lớp

- Vần at gồm có 2 âm, âm a đứng trước, âm t đứng sau (CN, lớp).

- HS đánh vần a-tờ- at/at (CN- T- ĐT).

- Em thêm âm h và thanh sắc

- HS đánh vần, đọc trơn

- Nhà hát

- HS đọc CN - ĐT

- HS tìm

- HS luyện đọc CN - ĐT

- Vần at chỉ kết hợp được với 2 thanh.

- Vần an, at

- HS đọc

+ Giống nhau: đều có âm a

+ Khác nhau:- Vần an có ân n, vần at có âm t.

- Vần an kết hợp được với 6 thanh, vần at chỉ kết hợp được 2 thanh
- PP phân tích mẫu và rèn luyện theo mẫu, quan sát, so sánh. PP làm việc cá nhân, nhóm, lớp. PP khích lệ HS.

- KT: đọc truyền điện, đặt câu hỏi.
- SP: phần đọc vần an, tiếng chứa vần an.

- PP quan sát, hỏi đáp

CC

- Câu hỏi.
- Đọc được các tiếng,từ, câu có chứa vần an, at.

- Viết được vần an, at và tiếng có chứa vần an, at.
HĐ2:LUYỆN TẬP

Bài 2: Mở rộng vốn từ

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS quan sát tranh- đọc tiếng, từ.

- Giải thích từ: thợ hàn, màn

- GV tổ chức cho HS làm bài

- GV chữa bài

- GV gọi HS nhận xét- GV kết luận.

* Chia sẻ: GV tổ chức cho HS chia sẻ và nói cho nhau nghe những từ, câu có chứa an, at

- GV gọi 1 số nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương

*Tập viết (bảng con - BT 5)

B1: Quan sát- nhận xét

- GV đưa chữ mẫu: an, bàn, at, nhà hát.

- GV trình chiếu cho HS quan sát mẫu.

- GV vừa viết vừa nêu cách viết chữ ghi vần an.

- Chữ ghi vần an gồm mấy con chữ?

- Độ cao của các con chữ.

- Hướng dẫn HS viết bảng.

- GV theo dõi, sửa cho HS

- Tương tự với chữ ghi tiếng bàn, …

bàn: viết btrước, vần ansau, dấu huyền đặt trên a.

+ Chữ ghi từ nhà hát có mấy tiếng? Khoảng cách các tiếng?

- (nhà) hát: viết htrước, vần atsau, dấu sắc đặt trên a.

- GV nhận xét- sửa sai.
- Gạch chân tiếng chứa vần an, tiếng chứa vần at

- HS đọc nối tiếp, ĐT

- HS mở vở BT làm

- 2 HS nêu

- HS làm việc nhóm đôi

- 2 nhóm lên chia sẻ trước lớp

- 2,3 HS đọc.

- HS quan sát và nêu

- Vần an được viết bằng 2 con chữ.

- Độ cao là 2 li

- HS luyện viết

- HS đọc lại

- 1 HS đọc, nói cách viết vần an, atchiều cao các con chữ.

- HS viết bài.

+ Có 2 tiếng. Khoảng cách giữ các tiếng là 1,5 ô li.
- PP quan sát, rèn luyện theo mẫu

- PP phân tích, vấn đáp. PP làm việc cá nhân, nhóm đôi, lớp. PP khích lệ HS.

- Kĩ thuật chia sẻ, đặt câu hỏi

tranh, chữ mẫu,
- SP:

Đọc các tiếng, từ chứa vần an,at.

. Bài viết các tiếng chứa vần an, at/ Phiếu học tập,

PP: hỏi-đáp, quan sát

CC:bảng kiểm, câu hỏi.
3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ

- Tiết Tiếng Việt hôm nay các em được học bài gì?

- Vần an kết hợp được với mấy thanh? Vần at kết hợp được với mấy thanh?

- Nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà viết vần an, at vào bảng con.
- Vần an, vần at.

- Vần an kết hợp được với 6 thanh. Vần at chỉ kết hợp được với 2 thanh.

- HS lắng nghe.
PP: vấn đáp.

PP: cá nhân, lớp.

KT: đặt câu hỏi

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

HS ĐÁNH GIÁ ĐỌC LẪN NHAU (PHẦN KHÁM PHÁ)

- Bạn đọc đúng chưa?

- Đọc to, rõ ràng chưa?

- Tốc độ đọc đã đảm bảo chưa?

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG HS ĐÁNH GIÁ ĐỌC LẪN NHAU (PHẦN LUYỆN TẬP)

- Bạn đọc đúng mấy tiếng chứa vần an, at?




Mẫu 2


Cuộc thi sáng tác ca khúc với chủ đề “Hát lên Việt Nam - Let's sing Vietnam” do VOV3 phát động năm 2021



Chào mừng thành công Đại hội Đại biểu Toàn Quốc lần thứ 13 của Đảng CSVN và kỷ niệm những ngày lễ lớn của đất nước. Ban Âm nhạc (VOV3) phát động cuộc vận động sáng tác ca khúc với chủ đề “Hát lên Việt Nam - Let's sing Vietnam”.







Cuộc vận động sáng tác ca khúc với chủ đề “Hát lên Việt Nam - Let's sing Vietnam” với đề tài: Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam; ngợi ca sức trẻ, thành tựu trong công cuộc dựng xây, bảo vệ Tổ quốc.

Cuộc thi với các hình thức: Chính ca: các tác phẩm âm nhạc cho đơn ca, song ca, tốp ca, hợp xướng và hợp xướng không nhạc đệm. Những thể loại âm nhạc thịnh hành: pop, rock, dance, rap, indi.v.v...

Đây là cuộc vận động rộng rãi nhất, toàn diện nhất cho các tác giả chuyên và không chuyên nghiệp trong nước cũng như người Việt Nam ở nước ngoài, và cả những tác giả nước ngoài muốn chia sẻ tình yêu đối với Việt Nam. Các tác phẩm đoạt giải sẽ được dàn dựng, thu thanh và giới thiệu trên sóng phát thanh, truyền hình và các nền tảng số của Đài TNVN.

Ngoài ra, Ban tổ chức sẽ cập nhật và quảng bá file âm thanh, clip các tác phẩm có chất lượng tốt, giới thiệu trên sóng cũng như các nền tảng số của Đài TNVN theo từng chặng của cuộc thi, lấy ý kiến đóng góp của khán, thính giả Đài TNVN.

Hệ thống giải thưởng: 1 giải đặc biệt trị giá 100.000.000; 1 giải nhất trị giá 50.000.000; 2 giải nhì, mỗi giải trị giá 25.000.000; 3 giải ba, mỗi giải trị giá 15.000.000; 8 giải khuyến khích, mỗi giải trị giá 5.000.000.

Lễ công bố và trao giải dự kiến sẽ được tổ chức vào dịp 19/08 và Quốc khánh 02/09/2021.

Các tác phẩm gửi về dự thi phải kèm demo âm thanh hoặc clip demo (tự thu hoặc dàn dựng) và nhạc bản. Ghi rõ địa chỉ, họ tên, số điện thoại liên hệ.

Thời gian nhận tác phẩm: Từ ngày 03/02/2021 đến 31/06/2021.

Địa chỉ nhận bài thi: Ban Âm nhạc VOV3, Đài TNVN, Tầng 6, Trung tâm Phát thanh Quốc gia, 58 Quán Sứ, Hà Nội. Hoặc gửi qua hòm thư điện tử: vov3@vov.vn.

Mọi chi tiết xin liên hệ số điện thoại: 024.39.39.36.44./.



Cuộc thi sáng tác ca khúc về Bình Định năm 2021

Ngày 11.3, Ban tổ chức Cuộc thi sáng tác ca khúc về Bình Định ban hành Thông báo số 295/TB-BTC về thể lệ Cuộc thi sáng tác ca khúc về Bình Định (đợt 2) nhằm tìm kiếm tác phẩm âm nhạc có chất lượng nghệ thuật cao, đảm bảo yêu cầu đề ra, phục vụ nhiệm vụ chính trị và góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần các tầng lớp nhân dân trong tỉnh.


Tác phẩm được xét trao giải phải có nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật cao; thể loại ca khúc, lời ca trong sáng, ngắn gọn, giàu cảm xúc, dễ hát, dễ nhớ (ưu tiên tác phẩm có giai điệu mang âm hưởng dân ca Bình Định, dân ca Nam Trung Bộ).Cuộc thi dành cho các nhạc sĩ chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp trong nước và nước ngoài (thành viên Ban Giám khảo không tham gia cuộc thi); không hạn chế số lượng tác phẩm của mỗi tác giả gửi tham gia cuộc thi. Tác phẩm tham gia phải là ca khúc sáng tác mới, chưa phổ biến và tham gia bất kỳ cuộc thi nào ở Trung ương cũng như cấp tỉnh tổ chức, không có tranh chấp bản quyền. Tác giả chịu trách nhiệm về bản quyền tác phẩm dự thi của mình theo quy định của pháp luật. Ban Tổ chức sẽ thu hồi giải thưởng và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng nếu phát hiện tác phẩm đạt giải vi phạm quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.


Thời hạn nhận tác phẩm từ ngày 1.8.2021 đến hết ngày 31.10.2021 (tính theo dấu Bưu điện); tổ chức chấm tác phẩm trong tháng 11.2021; công bố kết quả và trao giải trong tháng 12.2021. Cơ cấu giải thưởng gồm 1 giải nhất (100 triệu đồng), 2 giải nhì (50 triệu đồng/giải), 3 giải ba (25 triệu đồng/giải), 5 giải khuyến khích (10 triệu đồng/giải).


Tác phẩm gửi về địa chỉ: Sở VH&TT (số 183, đường Lê Hồng Phong, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định). Số điện thoại liên hệ: 0256 3822796.


* Trước đó, tháng 11.2020, Ban tổ chức Cuộc thi sáng tác ca khúc về Bình Định năm 2020 (đợt 1) đã tổ chức lễ sơ kết, trao giải Khuyến khích cho 8 tác giả có tác phẩm đạt giải (ảnh).