Cuộc thi sáng tác ca khúc về Lạng Sơn năm 2021

Văn phòng UBND tỉnh ban hành Công văn số 1023/VP-KGVX, ngày 23/3/2021 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của đồng chí Dương Xuân Huyên, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh về cơ cấu, mức giải thưởng và bổ sung kinh phí Cuộc thi sáng tác ca khúc về Lạng Sơn năm 2021.


Nhất trí cơ cấu và mức giải thưởng cuộc thi sáng tác ca khúc về Lạng Sơn năm 2021 gồm: 1 giải nhất, 30 triệu đồng/giải; 2 giải nhì, 20 triệu đồng/giải; 3 giải ba, 15 triệu đồng/giải; 6 giải khuyến khích, 5 triệu đồng/giải; kèm theo giấy chứng nhận của Ban Tổ chức cuộc thi.


Các sở, ngành liên quan đưa cơ cấu và mức giải thưởng cuộc thi nêu trên vào Thể lệ cuộc thi theo quy định. Đồng thời, xem xét, tham mưu thực hiện tổng kết và trao giải gắn với các hoạt động chung nhân Kỷ niệm 190 năm thành lập tỉnh Lạng Sơn (04/11/1831 - 04/11/2021) để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.


XEM CHI TIẾT THỂ LỆ CUỘC THI BÊN DƯỚI

Đáp án mô đun 03 gvpt – tiểu học môn tin học

Xem đáp án qua video


Đáp án trắc nghiệm mô đun 3 Giáo dục công dân

I. Đáp án trắc nghiệm modul 3 GDCD đại trà (1 – 10)


1. Chọn đáp án đúng nhất


 Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?



Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

2. Chọn đáp án đúng nhất


Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?


Đảm bảo độ tin cậy.

3. Chọn đáp án đúng nhất


Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?


Hỗ trợ hoạt động dạy học.

4. Chọn đáp án đúng nhất


Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?


Vận dụng sáng tạo kiến thức.

5. Chọn đáp án đúng nhất


Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?


Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?

6. Chọn đáp án đúng nhất


Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”


Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.

7. Chọn đáp án đúng nhất


Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?


Đánh giá vì học tập (assessment for learning).

8. Chọn đáp án đúng nhất


Nhận định nào dưới đây không đúng về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Giáo dục công dân ở THCS?


Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.


  1. Chọn đáp án đúng nhất




Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục công dân là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập với đánh giá


thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh.


  1. Chọn đáp án đúng nhất




Điền từ hoặc cụm từ dưới đây điền vào chỗ ……. để hoàn thiện khái niệm phẩm chất theo phát biểu của Chương trình Giáo dục THPT 2018.


Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.


(1) thái độ, hành vi;(2) năng lực

2. Đáp án trắc nghiệm module 3 GDCD đại trà (11 – 20)




  1. Chọn đáp án đúng nhất




Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?


Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.


  1. Chọn đáp án đúng nhất




Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là


mục đích của đánh giá thường xuyên.

13. Chọn đáp án đúng nhất


Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?


Phiếu tự đánh giá.

14. Chọn đáp án đúng nhất


Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?


Thang đo, bảng kiểm.

15. Chọn đáp án đúng nhất


Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?


Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

16. Chọn đáp án đúng nhất


Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?


Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.

17. Chọn đáp án đúng nhất


Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?


Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

18. Chọn đáp án đúng nhất


Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là


giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.

19. Chọn đáp án đúng nhất


Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?


Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

20. Chọn đáp án đúng nhất


Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?


Bài tập thực hành và hồ sơ học tập.

III. Đáp án trắc nghiệm modul 3 Giáo dục công dân (GDCD) đại trà (21 – 30)


21. Chọn đáp án đúng nhất


Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học


cần hoặc đã đạt được.

22. Chọn đáp án đúng nhất


Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực phát triển bản thân”?


Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực phát triển bản thân mà HS cần hoặc đã đạt được.

23. Chọn đáp án đúng nhất


Đưa ra những nhận xét  sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá nào dưới đây?


Đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số.

24. Chọn đáp án đúng nhất


Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Giáo dục công dân, GV cần phải căn cứ vào


yêu cầu cần đạt của chương trình.

25. Chọn đáp án đúng nhất


Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng


điểm số.

26. Chọn đáp án đúng nhất


Công cụ đánh giá nào dưới đây sẽ giúp giáo viên tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của học sinh?


Phiếu tự đánh giá.

27. Chọn đáp án đúng nhất


Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ?


Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.

28. Chọn đáp án đúng nhất


Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?


Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

29. Chọn đáp án đúng nhất


GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập  môn học sau mỗi học kì, cả năm học là


phương thức công bố kết quả đánh giá.

30. Chọn đáp án đúng nhất


 GV xây dựng công cụ để đánh giá khả năng lập kế hoạch quản lý thời gian hiệu quả của HS là GV đang đánh giá thành tố của năng lực đặc thù nào dưới đây trong dạy học môn Giáo dục công dân?


Năng lực phát triển bản thân.

Đáp án trắc nghiệm Module 3 (Dành cho GVCC)

Gợi ý học tập mô đun 3 môn Tin học thcs

Đáp án Mô đun 3 môn Tin học THCS


Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là: Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.

Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.

Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí: Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

Năng lực học sinh được thể hiện:

  1. Khả năng tái hiện kiến thức đã học

  2. Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn

  3. Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)


Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

  • Đảm bảo tính phát triển HS

  • Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

  • Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học


Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.

Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

Thầy , cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó

Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng.

Thảo luận về phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học

  • Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học có đặc điểm gì?

  • Hãy nêu ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận.



Kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet. Trong môi trường này, phương pháp kiểm tra “viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên, nếu việc dạy học được tổ chức “Học kết hợp” (Blended Learning) trên các trang web do GV Tin học tạo ra hoặc trên các hệ thống Quản lí học tập - LMS (Learning Management System), thì phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận cũng thường được thực hiện. Các hệ thống LMS cung cấp công cụ Assignment để giao và thu bài bài kiểm tra tự luận.

Ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận:

  • Viết chương trình tìm UCLN, BCNN của 2 số a và b

  • Em hãy nêu thuật toán (các bước) để tìm UCLN và BCNN của 2 số a và b


Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Quan sát là quá trình đòi hỏi trong thời gian quan sát, GV phải chú ý đến những hành vi của HS như: phát âm sai từ trong môn tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc...) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp, bắt nạt các HS khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,.. hay hào hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút...

Quan sát sản phẩm: HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.

Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Đánh giá bằng quan sát là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Việc làm chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học.

Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.

Các loại hồ sơ học tập

Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.

Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.

Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.

Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh là

Đánh giá sản phẩm số là một đặc trưng quan trọng trong dạy học Tin học.

Khi đánh giá sản phẩm số thường sử dụng 2 bộ công cụ sau đây:

Bộ công đánh giá sản phẩm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm và Bảng tự đánh giá sản phẩm nhóm.

Bộ công cụ đánh giá hoạt động nhóm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm và Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm.

  • Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận và tương tác, hỗ trợ nhau trong quá trình tạo sản phẩm chung

  • HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

  • HS tự chủ, giao tiếp

  • Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau có sáng tạo


Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thành quả của sản phẩm có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, hay cá nhân thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.

Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.

Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.

Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.

Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.

Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.

Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:

  • Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.

  • Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.

  • Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.



Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau

- Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.

- Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.

- Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.

Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 5 thành phần năng lực Tin học hay không? Tại sao?

Với mỗi chủ đề/bài học cần xác định được cả 5 năng lực Tin học Vì Có thể tóm tắc 5 cấu thành năng lực trên như sau: (1) năng lực sử dụng, khai thác, quản lý; (2) năng lực nhận biết, ứng xử có văn hóa và an toàn; (3) năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; (4) năng lực tự học; (5năng lực chia sẻ, hợp tác trong cộng đồng nhà trường và xã hội.

Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi "tổng hợp" và câu hỏi "đánh giá"?

Câu hỏi "tổng hợp" nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

– Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng các em tìm ra nhân tố mới

Câu hỏi "đánh giá" nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đ¬ưa ra.

– Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Tin học?

Câu 1: Em hiểu như thế nào về thuật toán trong tin học

Câu 2: Cho biết ưu và khuyết điểm của 3 kiểu kết nội (thẳng, sao, vòng)

Câu 3: Ngoài trình duyệt Web IE, Google Chrom, CocCoc em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?

Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS ở đầu giờ học một bài học mà các thầy cô lựa chọn?

Câu 1: Làm cách nào để tạo ra video clip thu hút người xem?

Câu 2: Làm cách nào để viết game giúp các bé học sinh tiểu học, học các phép toán cơ bản?

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

- Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

- Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

- Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

- Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

- Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

- Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

- Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

- Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

- Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

- Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

- Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

- Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

- Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

Thầy, cô hãy nêu 03 ví dụ tương ứng với các loại bài tập sau

  • Bài tập ra quyết định

  • Bài tập phát hiện vấn đề

  • Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

  • Bài tập ra quyết định


Với 2 thuật toán tìm UCLN bằng phương pháp hiệu và chia lấy dư, em hãy chọn một thuật toán để viết chương trình.

  • Bài tập phát hiện vấn đề


Số nguyên tố là số chia hết cho 1 và chính nó (2,3,5,7,11...) Em hãy tìm ra quy luật số (dấu hiệu nhận biết) để rút ngắn thòi gian tìm số nguyên tố

  • Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề


Với thuật toán tính tổng các số từ 1 đến n. Em hãy cải tiến để viết chương trình tính tổng từ n đến m

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

- Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

- Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

- Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

- Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

- Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

- Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

- Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

Bài tập ra quyết định:

Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?

Bài tập phát hiện vần đề

Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?

Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?

Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Tin học

Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)

Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

Câu 4:

Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS

Cau 5: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:

- Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.

- Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của các em. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở HS.

Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học:

- Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.

- Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì. Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá. Đặc biệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng cho các sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá. Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

Sự khác nhau giữa Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 là:

Trong chương trình GDPT 2018 thì Bảng kiểm được sử dụng trong quá trình GV quan sát các thao tác tiến hành, các hoạt động trong quá trìnhhọc sinh thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như: làm việc nhóm, thuyết trình, đóng vai, thực hành...

Bảng kiểm còn dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV và các nhóm đánh giá lẫn nhau

Thầy cô hãy nêu ví dụ về một bảng kiểm kết hợp tự đánh giá hoạt động nhóm.

BÀI TẬP 2 – HK2 KHỐI 9 THỰC HÀNH POWERPOINT

CHỦ ĐỀ: CHỮ HIẾU TRONG GIỚI TRẺ NGÀY NAY

BẢNG KIỂM THỰC HÀNH SỬ DỤNG CÁC HIỆU ỨNG























































































sttNội dungXác nhậnĐiểm
1Nhóm hiệu ứng chuyển trang
2Onclick
3After
4Âm thanh
Nhóm hiệu ứng cho đối tượng
1Antrance
2Emphasis
3Exit
4Motion Path
Cài đặt thêm tùy chọn
After Previous
With Previous
Delay

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia thành thang có 3 mức hay 5 mức? Vì sao?

Thang đánh giá nên chia thành thang có 3 mức vì chúng thể hiện sự kết hợp 3 dạng thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

Việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả vì Rubric được sử dụng rộng rãi để đánh giá các sản phẩm của học sinh về:

  • Quá trình hoạt động, đánh giá sản phẩm

  • Đánh giá cả thái độ và hành vi về những phẩm chất cụ thể.

  • Rubric được sử dụng để đánh giá cả định đính và định lượng


HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen và biết cách sử dụng các tiêu chí trong đánh giá. Thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí

Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

Để đánh giá một rubric tốt thì Rubric được đánh giá theo những tiêu chí

  • Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

  • Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

  • Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được


Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

Khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là mất nhiều thời gian để xây dựng hệ thống tiêu chí và khi đánh giá.




Đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THCS


đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THCS 
đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS 

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS 

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Module 3 môn Tin Học THCS 

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Modul 3 môn Tin Học THCS 

Đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS


đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđul 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđul 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS
Đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS


đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđule 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

đáp án 10 trắc nghiệm Mô đun 3 môn Tin Học THCS


Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4 Mô đun 3 môn Tin Học THCS


T3d4 1T3d4 2T3d4 3T3d4 4

T3d4 5

Đáp án câu hỏi kiểm tra Mô đun 3

1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

1. Nhận định sau Đúng hay Sai?

Mục đích của đánh giá học sinh tiểu học là nhằm tập hợp các minh chứng về năng lực của học sinh.

Đúng

2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau Đúng hay Sai?

Học sinh sẽ thể hiện năng lực tốt hơn nếu không được thông báo trước là mình đang được đánh giá.

Sai

3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau Đúng hay Sai?

Giáo viên thường quyết định các minh chứng được chấp nhận để biểu hiện năng lực cần đạt của học sinh sau khi hoàn thành hoạt động giảng dạy.’

Sai

4. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau Đúng hay Sai?

‘Bản chất của sự khác nhau giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết là việc kết quả đánh giá có tác động tới việc giảng dạy hay không.’

Đúng

5. Chọn các đáp án đúng

Những nhận định nào sau đây thể hiện đúng vai trò của bản đặc tính kỹ thuật của các hoạt động đánh giá theo quan điểm phát triển năng lực, phẩm chất của Chương trình GDPT 2018?

Cung cấp chỉ dẫn cho giáo viên thực hiện hoạt động đánh giá

Chỉ dẫn cho học sinh chuẩn bị cho hoạt động đánh giá sắp tới

Giúp xây dựng được nhiều bài tập/nhiệm vụ đánh giá cân bằng nhau

5. Lựa chọn nào KHÔNG phải là đặc điểm phổ biến của mục tiêu đánh giá cho các hoạt động đánh giá thường xuyên nhằm phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh trong Chương trình GDPT 2018?

đánh giá sự nhận biết của học sinh về nội dung bài học

dựa trên các lý thuyết dạy học môn học đặc thù

có số lượng giới hạn dựa trên thời lượng của hoạt động đánh giá

là cấu phần của các năng lực, phẩm chất chung của Chương trình GDPT

6. Chọn đáp án đúng nhất

Đánh giá kết quả học tập và đánh giá để cải tiến học tập khác nhau cơ bản về khía cạnh nào?

mục đích đánh giá

phương pháp đánh giá

tiêu chí đánh giá

nghi thức đánh giá

7. Chọn đáp án đúng nhất

Lựa chọn nào dưới đây KHÔNG chính xác về Đánh giá là hoạt động học tập?

Mục đích đánh giá không nhằm thu thập thông tin về mức độ năng lực của học sinh.

Học sinh tham gia đánh giá vừa đưa ra phản hồi về kết quả thể hiện năng lực qua bài làm.

Giáo viên có thể không cung cấp nhận xét, phản hồi cho học sinh về kết quả đánh giá.

Hoạt động đánh giá này nằm trong chủ định của giáo viên và có kế hoạch từ trước.

8. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:

‘Ưu điểm lớn nhất của đánh giá không theo nghi thức so với đánh giá theo nghi thức là học sinh có thể __________________ .’

tự quyết định có tham gia hoạt động đánh giá hay không

không cảm thấy căng thẳng vì sức ép bị kiểm tra, đánh giá

cung cấp thông tin cho giáo viên về tiến bộ năng lực của mình

làm bài theo chỉ dẫn riêng của giáo viên khi thực hiện hoạt động

9. Chọn đáp án đúng nhất

Bài tập kiểm tra dưới đây thiếu cấu phần nào?

Hãy tính số lượng cam mẹ Thanh còn trong giỏ. Dùng bút chì màu đỏ tô ô vuông có số tương ứng dưới đây

Lời dẫn/hướng dẫn

Dữ liệu đầu vào

Câu trả lời dự kiến

10. Chọn đáp án đúng nhất

Lựa chọn nào dưới đây là mục tiêu đánh giá của một bài tập kiểm tra tốt hơn?

Học sinh biết tên các loài động vật.

Học sinh gọi được tên các loài động vật khi nhìn hình ảnh.

11. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy lựa chọn thông tin đúng để hoàn thành nhận định dưới đây:

Một ưu điểm của phương pháp vấn đáp so với phương pháp quan sát là_________.

giáo viên đánh giá được đúng năng lực của học sinh hơn

giáo viên có thể điều chỉnh hoạt động để đạt mục tiêu hiệu quả hơn

giáo viên có thể tập trung vào một học sinh để thu thập thông tin

12. Phân loại và kéo thả

Thầy/cô hãy kéo các thông tin bên phải và thả vào các hộp ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các hoạt động và sản phẩm của học sinh. Lưu ý là có 1 thông tin không phù hợp đối với phương pháp này.

Ưu điểm

Học sinh thể hiện nhiều loại năng lực, phẩm chất khác nhau khi thực hiện hoạt động.

Học sinh tự quyết định cách thực hiện nhiệm vụ, và qua đó thể hiện năng lực theo cách khác với các học sinh khác. Giáo viên đánh giá giữa các học sinh khác nhau theo cách khác nhau

Nhược điểm

Đáp án đúng (Bỏ 1 ý : Học sinh giải quyết các bài tập theo nghi thức chặt chẽ dưới sự giám sát của giáo viên )















Câu hỏiCâu trả lời
Ưu điểmHọc sinh tự quyết định cách thực hiện nhiệm vụ, và qua đó thể hiện năng lực theo cách khác với các học sinh khác.

Học sinh thể hiện nhiều loại năng lực, phẩm chất khác nhau khi thực hiện hoạt động.
Nhược điểmGiáo viên đánh giá giữa các học sinh khác nhau theo cách khác nhau

13. Chọn đáp án đúng nhất

Từ ‘khách quan’ trong tên gọi thường dùng cho dạng bài tập câu hỏi trắc nghiệm khách quan có hàm ý về khía cạnh nào sau đây?

Mục tiêu đánh giá

Đối tượng đánh giá

Cách chấm điểm

Cách thông báo kết quả

14. Chọn đáp án đúng nhất

Lựa chọn nào dưới đây KHÔNG phải là bài tập trắc nghiệm khách quan?

Học sinh ghép đôi thông tin có liên quan từ hai tập hợp được cung cấp.

Học sinh lựa chọn 1 câu trả lời đúng từ nhiều lựa chọn được mô tả trong câu hỏi.

Học sinh mô tả giải pháp cho vấn đề được hỏi theo quan điểm của mình.

Học sinh chọn dữ liệu được cung cấp sẵn để hoàn thành nhận định trong câu hỏi.

15. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp vấn đáp?

Đây là phương pháp giáo viên trao đổi với một học sinh để lấy thông tin cụ thể về học sinh đó.

Trong phương pháp này cả giáo viên và học sinh đều có quyền đặt và trả lời câu hỏi.

Phương pháp này giúp bồi đắp tư duy làm việc độc lập và khả năng diễn đạt bằng lời của học sinh.

16. Chọn đáp án đúng nhất

Một bài kiểm tra cuối học kỳ môn Toán bao gồm một số câu hỏi có nội dung đánh giá được giáo viên giới thiệu với học sinh ở lớp học phụ đạo cho một nhóm học sinh trong lớp, nhưng không được giới thiệu ở lớp học chính khoá. Bài kiểm tra đó đã vi phạm nguyên tắc đảm bảo chất lượng nào sau đây?

Tính chuẩn xác

Tính tin cậy

Tính công bằng

Tính chân thực

17. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên sử dụng hoạt động học sinh thuyết trình về ngôi nhà mơ ước của mình làm hoạt động đánh giá của môn Tiếng Việt. Tuy nhiên, cách chấm của giáo viên không thống nhất giữa các học sinh khác nhau. Có học sinh được giáo viên đó chấm điểm cộng cao hơn vì có giọng trình bày hay. Có học sinh được điểm thưởng vì có trang phục và tư thế thuyết trình đẹp. Kết quả đánh giá này vi phạm nguyên tắc đảm bảo chất lượng nào sau đây?

Tính chuẩn xác

Tính chân thực

Tính thực tế và hiệu quả

Tính tác động

18. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn dưới đây có lỗi gì?

Hãy đánh dấu (X) bên cạnh đáp án đúng của phép tính dưới dây: 27 – 19

  1. Lớn hơn 10

  2. Nhỏ hơn 10

  3. Nhỏ hơn 20


Thiếu dữ liệu đầu vào

Có nhiều hơn 1 đáp án đúng

Thiếu chỉ dẫn làm bài

19. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn sau có lỗi gì?

Vì sao trong đoạn thơ thứ hai của bài Sao không về Vàng ơi ! bạn nhỏ lại cảm thấy cái cổng rộng?

  1. Vì cái cổng đã được làm rộng hơn

  2. Vì cái cổng không đóng cánh cửa

  3. Vì cái cổng không có con Vàng nằm chắn lối ra vào

  4. Vì cái cổng được lau sạch


Có hai lựa chọn đều có thể là đáp án đúng

Độ dài các lựa chọn không tương đương nhau

Một lựa chọn gợi ý lựa chọn khác là đáp án

Một lựa chọn quá hiển nhiên là đáp án

20. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy xem câu hỏi trong bài tập Tiếng Việt dưới đây:

Truyền thuyết Thánh Gióng

Đời Hùng Vương thứ Sáu, có một người đàn bà đã 60 tuổi. Một hôm bà đặt chân vào một vết chân rất to lớn sau đó về nhà bà có thai. Bà sinh ra một đứa con trai đặt tên là Gióng lên ba vẫn không biết nói. Nhưng khi nghe sứ giả tìm người đánh giặc thì tự nhiên nói với mẹ mời sứ giả đến. Lúc ấy Gióng thành người to lớn ăn bao nhiêu cũng không đủ. Sau đó ra trận đánh giặc khi đã đủ những thứ dặn dò sứ giả mang đến. Đánh tan giặc, Gióng trút bỏ quần áo bay thẳng lên trời. (Nguồn: https://cotich.net/truyen-thuyet-thanh-giong-a122.html)

  1. Câu truyện về đời vua Hùng Vương thứ mấy?

  2. Cậu bé Gióng lên ba như thế nào?

  3. Đánh tan giặc, Gióng làm gì?


Các câu hỏi trong bài tập trên có đánh giá được năng lực đọc hiểu và tư duy bậc cao của học sinh không?



Không

21. Chọn đáp án đúng nhất

Điểm đánh giá của học sinh KHÔNG NÊN thể hiện khía cạnh nào sau đây?

Năng lực của học sinh so với các bạn khác trong lớp

Giáo viên mong đợi học sinh làm gì cho mình

Học sinh thay đổi như thế nào so với lần đánh giá trước

Kế hoạch dạy và học trong thời gian tiếp sau

22. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy lựa chọn thông tin chính xác để điền vào chỗ trống trong nhận định sau:

Một đặc điểm quan trọng của đánh giá là đó đều là các hoạt động giáo dục ___________.

có kế hoạch từ trước

có sức ép đối với học sinh

có nghi thức chặt chẽ

23. Chọn các đáp án đúng

Những yếu tố nào sau đây không thể thiếu đối với một bài tập đánh giá?

mục đích đánh giá

phản hồi của giáo viên

nội dung đánh giá

hướng dẫn trả lời/bài làm

Chọn câu trả lời Có hoặc Không

24. Nhận định sau Đúng hay Sai?

‘Giáo viên thường quyết định các minh chứng được chấp nhận để biểu hiện năng lực cần đạt của học sinh sau khi hoàn thành hoạt động giảng dạy.’

Đúng

Sai

25. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau Đúng hay Sai?

‘Bản chất của sự khác nhau giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết là việc kết quả đánh giá có tác động tới việc giảng dạy hay không.’

Đúng

Sai

26. Chọn các đáp án đúng

Những nhận định nào sau đây thể hiện đúng vai trò của bản đặc tính kỹ thuật của các hoạt động đánh giá theo quan điểm phát triển năng lực, phẩm chất của Chương trình GDPT 2018?

Cung cấp chỉ dẫn cho giáo viên thực hiện hoạt động đánh giá

Chỉ dẫn cho học sinh chuẩn bị cho hoạt động đánh giá sắp tới

Giúp xây dựng được nhiều bài tập/nhiệm vụ đánh giá cân bằng nhau

27. Chọn đáp án đúng nhất

Đánh giá kết quả học tập và đánh giá để cải tiến học tập khác nhau cơ bản về khía cạnh nào?

mục đích đánh giá

phương pháp đánh giá

tiêu chí đánh giá

nghi thức đánh giá

28. Chọn đáp án đúng nhất

Lựa chọn nào dưới đây KHÔNG chính xác về Đánh giá là hoạt động học tập?

Mục đích đánh giá không nhằm thu thập thông tin về mức độ năng lực của học sinh.

Học sinh tham gia đánh giá vừa đưa ra phản hồi về kết quả thể hiện năng lực qua bài làm.

Giáo viên có thể không cung cấp nhận xét, phản hồi cho học sinh về kết quả đánh giá.

Hoạt động đánh giá này nằm trong chủ định của giáo viên và có kế hoạch từ trước.

29. Chọn đáp án đúng nhất

Cuối chủ đề về bản thân và gia đình, giáo viên yêu cầu học sinh làm bài văn miêu tả một ngày bình thường của các em và gia đình trong 1 tiết học. Sau đó, giáo viên chiếu trên màn hình một bài văn mẫu và danh sách các tiêu chí của bài văn tốt. Giáo viên cho các em làm việc theo cặp để nhận xét về bài văn của mình và của bạn.

Lựa chọn nào dưới đây mô tả đúng nhất về hoạt động kể trên:

Đánh giá tổng kết

Đánh giá kết quả học tập

Đánh giá theo nghi thức

Đánh giá là hoạt động học tập

30. Chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của bài kiểm tra cuối tháng 11 trước khi chuyển sang một chương mới cho thấy gần nửa số học sinh trong lớp làm sai và nhầm lẫn khi thực hiện đặt tính và tính phép cộng có nhớ của hai số hạng có hai chữ số. Đây là yêu cầu cần đạt đến cuối học kỳ 1. Giải pháp nào dưới đây của giáo viên trong trường hợp này phù hợp với hướng dẫn trong Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020?

Lựa chọn 1: Giáo viên chuyển sang chương mới theo kế hoạch và đề nghị những học sinh chưa làm tốt bài kiểm tra cuối tháng 11 ôn tập và tự học thêm ở nhà để đạt được yêu cầu cần đạt. Điểm bài kiểm tra cuối tháng không tính vào kết quả đánh giá

Lựa chọn 2: Giáo viên dành 2 buổi học đầu tháng 12 để ôn tập về phép cộng có nhớ; trong đó, mời các học sinh làm sai trong bài kiểm tra cuối tháng 11 tham gia trong các hoạt động trên lớp. Trong các bài tập về nhà trong các tuần đầu tháng 12, giáo viên lồng ghép 1 đến 2 bài luyện tập về phép cộng có nhớ bên cạnh các bài tập về nội dung của chương mới.

31. Chọn đáp án đúng nhất

Bài tập kiểm tra dưới đây thiếu cấu phần nào?

Hãy tính số lượng cam mẹ Thanh còn trong giỏ. Dùng bút chì màu đỏ tô ô vuông có số tương ứng dưới đây

Lời dẫn/hướng dẫn

Dữ liệu đầu vào

Câu trả lời dự kiến

32. Chọn đáp án đúng nhất

Những hoạt động quan sát nào dưới đây có thể là hoạt động đánh giá?

  1. Giáo viên quan sát học sinh

  2. Học sinh quan sát học sinh khác

  3. Học sinh tự đánh giá sau hoạt động với nhóm


a & b

a & c

b & c

a, b & c

33. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy lựa chọn thông tin đúng để hoàn thành nhận định dưới đây:

‘Một ưu điểm của phương pháp vấn đáp so với phương pháp quan sát là_________.

giáo viên đánh giá được đúng năng lực của học sinh hơn

giáo viên có thể điều chỉnh hoạt động để đạt mục tiêu hiệu quả hơn

giáo viên có thể tập trung vào một học sinh để thu thập thông tin

34. Chọn đáp án đúng nhất

Lựa chọn nào dưới đây KHÔNG phải là bài tập trắc nghiệm khách quan?

Học sinh ghép đôi thông tin có liên quan từ hai tập hợp được cung cấp.

Học sinh lựa chọn 1 câu trả lời đúng từ nhiều lựa chọn được mô tả trong câu hỏi.

Học sinh mô tả giải pháp cho vấn đề được hỏi theo quan điểm của mình.

Học sinh chọn dữ liệu được cung cấp sẵn để hoàn thành nhận định trong câu hỏi.

35. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp vấn đáp?

Đây là phương pháp giáo viên trao đổi với một học sinh để lấy thông tin cụ thể về học sinh đó.

Trong phương pháp này cả giáo viên và học sinh đều có quyền đặt và trả lời câu hỏi.

Phương pháp này giúp bồi đắp tư duy làm việc độc lập và khả năng diễn đạt bằng lời của học sinh.

36. Chọn đáp án đúng nhất

Một bài kiểm tra cuối học kỳ môn Toán bao gồm một số câu hỏi có nội dung đánh giá được giáo viên giới thiệu với học sinh ở lớp học phụ đạo cho một nhóm học sinh trong lớp, nhưng không được giới thiệu ở lớp học chính khoá. Bài kiểm tra đó đã vi phạm nguyên tắc đảm bảo chất lượng nào sau đây?

Tính chuẩn xác

Tính tin cậy

Tính công bằng

Tính chân thực

37. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy xem câu hỏi trong bài tập Tiếng Việt dưới đây:

Truyền thuyết Thánh Gióng

Đời Hùng Vương thứ Sáu, có một người đàn bà đã 60 tuổi. Một hôm bà đặt chân vào một vết chân rất to lớn sau đó về nhà bà có thai. Bà sinh ra một đứa con trai đặt tên là Gióng lên ba vẫn không biết nói. Nhưng khi nghe sứ giả tìm người đánh giặc thì tự nhiên nói với mẹ mời sứ giả đến. Lúc ấy Gióng thành người to lớn ăn bao nhiêu cũng không đủ. Sau đó ra trận đánh giặc khi đã đủ những thứ dặn dò sứ giả mang đến. Đánh tan giặc, Gióng trút bỏ quần áo bay thẳng lên trời. (Nguồn: https://cotich.net/truyen-thuyet-thanh-giong-a122.html)

  1. Câu truyện về đời vua Hùng Vương thứ mấy?

  2. Cậu bé Gióng lên ba như thế nào?

  3. Đánh tan giặc, Gióng làm gì?


Các câu hỏi trong bài tập trên có đánh giá được năng lực đọc hiểu và tư duy bậc cao của học sinh không?



Không

38. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau đây Đúng hay Sai?

‘Chấm điểm bằng chữ tốt hơn chấm điểm bằng số.’

Đúng

Sai

39. Chọn đáp án đúng nhất

Đề thi tổng kết cuối năm học nên có phân bố điểm lệch trái (tương tự hình A) hay lệch phải (tương tự hình B)?

Đáp án : Chọn hình bên phải

40. Chọn đáp án đúng nhất

Điểm đánh giá của học sinh KHÔNG NÊN thể hiện khía cạnh nào sau đây?

Năng lực của học sinh so với các bạn khác trong lớp

Giáo viên mong đợi học sinh làm gì cho mình

Học sinh thay đổi như thế nào so với lần đánh giá trước

Kế hoạch dạy và học trong thời gian tiếp sau

41.Yếu tố nào không thể thiếu khi giáo viên chấm điểm?

Hệ giá trị

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

42. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau Đúng hay Sai?

‘Bài kiểm tra định kỳ giữa học kỳ thường vừa là đánh giá tổng kết, vừa là đánh giá quá trình.’

Đúng

Sai

43. Chọn các đáp án đúng

Những nhận định nào sau đây đúng về phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các hoạt động, sản phẩm của học sinh? (có thể chọn nhiều hơn 1 phương án)

Giáo viên là người chủ động hướng dẫn học sinh triển khai thực hiện sản phẩm của mình.

Phương pháp này giúp học sinh phát triển kĩ năng mềm và là cầu nồi giữa giáo viên với học sinh.

Sản phẩm của học sinh nên phù hợp với hứng thú, hiểu biết và kinh nghiệm của học sinh.

Hồ sơ học tập và sản phẩm của học sinh nên được đánh giá bởi giáo viên hướng dẫn.

Các công cụ để đánh giá học sinh là bảng kiểm, thang đo và phiếu đánh giá theo tiêu chí.

44. Trong mục tiêu đánh giá dưới đây của một bài kiểm tra môn âm nhạc, phần gạch chân là cấu phần nào?

‘Học sinh đọc được đúng cao độ của nốt pha khi đọc hai nốt cơ bản liên tiếp.’

Mức độ thể hiện năng lực

Nội dung đánh giá mục tiêu

Điều kiện thể hiện năng lực

45. Hãy lựa chọn thông tin đúng để hoàn thành nhận định dưới đây:

‘Một thách thức đối với giáo viên khi sử dụng phương pháp quan sát để đánh giá là__________.’

giáo viên phải xây dựng các tiêu chí đánh giá có chất lượng

giáo viên không thấy được biểu hiện năng lực của học sinh

học sinh không thực hiện các nhiệm vụ theo kết quả mong đợi

46.Hãy lựa chọn thông tin đúng để hoàn thành nhận định dưới đây:

‘Một ưu điểm của phương pháp vấn đáp so với phương pháp quan sát là_________.

giáo viên đánh giá được đúng năng lực của học sinh hơn

giáo viên có thể điều chỉnh hoạt động để đạt mục tiêu hiệu quả hơn

giáo viên có thể tập trung vào một học sinh để thu thập thông tin

48. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau đây Đúng hay Sai?

‘Học sinh đạt điểm 8/10 của một bài kiểm tra cũng có thể là các học sinh trung bình.’

Đúng

Sai

49. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau đây Đúng hay Sai?

‘Chấm điểm bằng chữ tốt hơn chấm điểm bằng số.’

Đúng

Sai